90. TỪ VỰNG#
- εἶδον – tôi đã thấy (làm chức năng aorist thứ hai của ὁράω) (idea)
- εἶπον – tôi đã nói (làm chức năng aorist thứ hai của λέγω, một động từ sẽ học sau) (epic)
- ἦλθον – tôi đã đến, đã đi (làm chức năng aorist thứ hai của ἔρχομαι)
- ἤνεγκα – tôi đã đem, đã mang, đã gánh (aorist thứ nhất bất quy tắc của φέρω, chia với hậu tố -κα, không phải -σα)
- οἶνος, ὁ – rượu (oenophile)
- ὄψομαι – tôi sẽ thấy (làm chức năng thì tương lai deponent của ὁράω)
- πίνω, πίομαι, ἔπιον – tôi uống, tôi sẽ uống, tôi đã uống (pinocytosis)
- πίπτω, ἔπεσον – tôi ngã, tôi đã ngã
- προσέρχομαι – tôi đến gần, tiếp cận (thường đi với tặng cách)
- προσφέρω – tôi dâng, tôi trình bày
- σημεῖον, τό – dấu, phép lạ, điềm (semaphore)
- φάγομαι, ἔφαγον – tôi sẽ ăn, tôi đã ăn (tương lai deponent, aorist thứ hai của ἐσθίω)
- φεύγω, φεύξομαι, ἔφυγον – tôi chạy trốn, tôi sẽ chạy trốn, tôi đã chạy trốn (fugitive)
91. AORIST THỨ HAI#
Như bạn đã học trong bài trước, aorist thứ hai không phải là một thì khác với aorist thứ nhất, nhưng chỉ là một cách khác để hình thành thì ấy. Sự khác biệt chính là aorist thứ hai không được tạo bởi việc thêm hậu tố -σα, nhưng bằng cách thay đổi trong gốc của động từ.
Gốc aorist thứ hai thường phản ánh một hình thức nguyên thủy hơn của động từ so với gốc thì hiện tại. Thường thì gốc aorist thứ hai ngắn hơn gốc hiện tại, nhưng không phải lúc nào cũng như vậy. Ví dụ: βάλλω, tôi ném; ἔβαλον, tôi đã ném; λαμβάνω, tôi lấy; ἔλαβον, tôi đã lấy.
Đôi khi một động từ có hình thái aorist thứ hai hoàn toàn không giống với hình thái thì hiện tại của nó. Một số động từ thông dụng nhất đã được liệt kê trong phần từ vựng ở trên. Những từ này khác biệt đến mức chúng cần được học thuộc như những từ riêng biệt. Thật ra, chúng vốn là những từ riêng biệt! Nói một cách chính xác, εἶδον, “tôi đã thấy,” không phải là một hình thái của ὁράω, nhưng là thì aorist của một động từ khác mà thì hiện tại của động từ đó đã trở nên lỗi thời và không còn được sử dụng.
Việc sử dụng những hình thái không có liên hệ để tạo nên một hệ hình động từ trọn vẹn, về mặt kỹ thuật gọi là suppletion, cũng được thấy trong động từ tiếng Anh “go, went, gone.” “Went” thực ra là thì quá khứ của động từ cổ “wend,” nhưng trên thực tế nó được dùng như là thì quá khứ của động từ “go.” Tương tự, học viên có thể xem εἶδον như aorist thứ hai của ὁράω, hiểu rằng đây là một mô tả “chức năng,” chứ không phải một mô tả hình thái nghiêm ngặt.
92. CÁC HÌNH THÁI CỦA AORIST THỨ HAI CHỦ ĐỘNG TƯỜNG THUẬT#
Các hình thái của aorist thứ hai chủ động tường thuật được trình bày dưới đây. Vì λύω có aorist thứ nhất, nên không thể dùng cho hệ hình này. Ἔλαβον, aorist thứ hai của λαμβάνω, được dùng thay thế.
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| 1. | ἔλαβον, tôi đã lấy | 1. | ἐλάβομεν, chúng tôi đã lấy |
| 2. | ἔλαβες, bạn đã lấy | 2. | ἐλάβετε, các bạn đã lấy |
| 3. | ἔλαβε(ν), anh/cô ấy/nó đã lấy | 3. | ἔλαβον, họ/chúng nó đã lấy |
Một vài nhận xét:
- Tăng tố (augment) xuất hiện như mong đợi trong aorist tường thuật.
- Vì không có hậu tố -σα trong aorist thứ hai, các hậu tố chủ động thứ cấp được nối với gốc bằng nguyên âm biến đổi (ο hoặc ε).
- Kết quả là các hậu tố aorist thứ hai giống với các hậu tố của thì chưa hoàn thành (imperfect).
- Ngôi thứ ba số ít có thể có ν di động.
93. CÁC HÌNH THÁI CỦA AORIST THỨ HAI TỰ ĐỘNG TƯỜNG THUẬT#
Các hình thái của aorist thứ hai tự động tường thuật được trình bày dưới đây. Hãy nhớ rằng các hình thái tự động và bị động không giống nhau trong thì aorist. Hình thái aorist thứ hai của λαμβάνω được sử dụng lại để minh họa, mặc dù từ này không xuất hiện trong aorist tự động; vì vậy, phần dịch kèm theo được lược bỏ trong hệ hình bên dưới.
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| 1. | ἐλαβόμην | 1. | ἐλαβόμεθα |
| 2. | ἐλάβου | 2. | ἐλάβεσθε |
| 3. | ἐλάβετο | 3. | ἐλάβοντο |
Lưu ý có sự tương đồng giữa các hậu tố aorist thứ hai tự động và các hậu tố của thì chưa hoành thành tự động/bị động. Hậu tố nguyên thủy ngôi thứ hai số ít -σο đã được đổi thành -ου, giống như hình thái chưa hoàn thành (imperfect) tương ứng.
94. AORIST THỨ HAI NGUYÊN MẪU
Aorist thứ hai chủ động nguyên mẫu là λαβεῖν; aorist thứ hai tự động nguyên mẫu là λαβέσθαι. Trọng âm của cả hai hình thái này là bất thường, không lùi hoàn toàn như mong đợi. Xem §87. Không có tăng tố (augment), vì tăng tố chỉ xuất hiện trong thức tường thuật.
Với các gốc aorist thứ hai bắt đầu bằng nguyên âm, “sự biến mất” của tăng tố trong nguyên mẫu thường làm ngắn nguyên âm đầu trở lại hình thái nguyên thủy.
Ví dụ:
- ἦλθον, tôi đã đến; ἐλθεῖν, đến.
- εἶδον, tôi đã thấy; ἰδεῖν, thấy (iota đã được kéo dài bất thường thành ει).
- εἶπον, tôi đã nói; εἰπεῖν, nói (bởi vì nguyên âm đôi đầu của gốc εἰπ- không được kéo dài cho aorist).
95. MỘT SỐ HÌNH THÁI AORIST THỨ HAI THÔNG DỤNG#
Để tiện tham khảo, dưới đây là danh sách một số động từ bạn đã học cho đến nay có aorist thứ hai. Danh sách này bao gồm cả aorist thứ hai “chức năng” và aorist thứ hai “thật sự.”
| Hiện Tại | Aorist Thứ Hai | ||
|---|---|---|---|
| ἄγω | tôi dắt dẫn | ἤγαγον | tôi đã dắt dẫn |
| ἀποθνῄσκω | tôi chết | ἀπέθανον | tôi đã chết |
| βάλλω | tôi ném | ἔβαλον | tôi đã ném |
| ὁράω | tôi thấy | εἶδον | tôi đã thấy |
| γίνομαι | tôi trở nên | ἐγενόμην | tôi đã trở nên |
| ἔρχομαι | tôi đi | ἦλθον | tôi đã đi |
| ἐσθίω | tôi ăn | ἔφαγον | tôi đã ăn |
| εὑρίσκω | tôi tìm | εὗρον | tôi đã tìm |
| ἔχω | tôi có | ἔσχον | tôi đã có |
| λαμβάνω | tôi lấy | ἔλαβον | tôi đã lấy |
| λέγω | tôi nói | εἶπον | tôi đã nói |
| πίνω | tôi uống | ἔπιον | tôi đã uống |
| πίπτω | tôi ngã | ἔπεσον | tôi đã ngã |
| φεύγω | tôi chạy trốn | ἔφυγον | tôi đã chạy trốn |
Một lưu ý cuối:
Trong thời kỳ Koine, sự phân biệt giữa các hậu tố aorist thứ nhất và aorist thứ hai không được duy trì nghiêm ngặt. (Điều này bắt đầu từ tiếng Hy Lạp cổ điển; tiếng Hy Lạp hiện đại đã bỏ hẳn sự phân biệt này.) Do đó, không hiếm khi thấy gốc aorist thứ hai với hậu tố aorist thứ nhất trong tiếng Hy Lạp Kinh Thánh. Ví dụ, εἶπαν (với alpha) thường được dùng thay cho εἶπον (với omicron) ở ngôi thứ ba số nhiều.
Hiện tại, học viên được khuyên nên học các hậu tố aorist thứ hai và gắn chúng với các gốc aorist thứ hai. Khi gặp các hình thức pha trộn trong Kinh Thánh, chúng sẽ được nhận diện không quá khó khăn.
96. BÀI TẬP#
Dịch Sang Tiếng Việt
- ἐν ἐκείνῃ τῇ ἡμέρᾳ ἡμεῖς ἐπίομεν οἶνον καὶ ἐφάγομεν ἄρτον, ἀλλὰ ὑμεῖς ἐφύγετε εἰς τὴν ἔρημον καὶ προσηύξασθε.
- ὁ προφήτης εἶδεν τὸν κύριον ἐπὶ τοῦ θρόνου καὶ εἶπεν πρὸς αὐτὸν περὶ τῆς βασιλείας τοῦ θεοῦ.
- οἱ μαθηταὶ εἶδον τὰ σημεῖα τοῦ οὐρανοῦ καὶ ἔπεσαν ἐπὶ πρόσωπον αὐτῶν.
- εὗρες τὴν ὁδὸν ἀληθείας ἐν τῷ ἱερῷ καὶ ἐγένου δοῦλος δικαιοσύνης, ἐγὼ δὲ οὐκ ἤθελον ἀκοῦσαι.
- αἱ ἀδελφαὶ προσῆλθον τῷ διδασκάλῳ καὶ προσήνεγκαν τὰ δῶρα αὐτῶν.
- οἱ ὀφθαλμοὶ τοῦ κυρίου ὄψονται καὶ τὰ ἔργα σου καὶ τὴν καρδίαν σου.
- εἴδομεν ὅτι ὁ ἀπόστολος ἐθεράπευεν ἐκεῖνα τὰ τέκνα, καὶ ὑμεῖς δὲ ὄψεσθε τὰ σημεῖα τὰ αὐτά.
- οὐ φαγόμεθα ἐν τῷ οἴκῳ τῶν ἁμαρτωλῶν, ἄρτον δὲ καὶ οἶνον ἐν τῷ τόπῳ τῶν δικαίων ἐλάβομεν.
- εἶπεν δὲ ὁ ἄνθρωπος, Λίθοι ἀπʼ οὐρανοῦ ἔπεσον, ἀλλὰ ὁ λαὸς οὐκ ἐπίστευσαν οὐδὲ συνήγαγον τὰ τέκνα εἰς τοὺς οἴκους.
- ἀπελύσαμεν τὸν πονηρὸν ὄχλον, προσηρχόμεθα γὰρ τῷ θρόνῳ τῆς δόξης.
- ὁ ἀδελφὸς ἡμῶν οὐκ ἔπιεν τὸν οἶνον, ἤθελε γὰρ αὐτὸν προσφέρειν ἐν τῷ ἱερῷ.
- ἦλθεν ὁ υἱὸς ὑμῶν πρός με καὶ ἤνεγκε τὰ βιβλία τοῦ νόμου.
- τὰ δαιμόνια ἔλαβον τὰ ἱμάτια τῶν ἀγγέλων καὶ ἔβαλον αὐτὰ εἰς τὴν θάλασσαν.
- ἐγὼ αὐτὸς ἤγαγον τὰ τέκνα ἐκ τῆς ἐκκλησίας, σὺ γὰρ οὐκ ἔσχες τὴν ἐξουσίαν διδάσκειν αὐτά.
- ἐν ἐκείνῃ τῇ ὥρᾳ ἐφύγομεν ἀπὸ τοῦ προσώπου τοῦ ἀγγέλου τοῦ θεοῦ, νῦν δὲ φεύγομεν ἀπὸ τῆς ἁμαρτίας.
LXX
- καὶ ἔφαγον καὶ ἔπιον, αὐτὸς καὶ οἱ ἄνδρες οἱ μετʼ αὐτοῦ (Gen 24:54)
- καὶ ἔλαβον τὸν Ιωναν καὶ ἐξέβαλον αὐτὸν εἰς τὴν θάλασσαν (Jonah 1:15)
- εἶπεν δὲ κύριος πρὸς Μωυσῆν … εἶδον τὴν κάκωσιν τοῦ λαοῦ μου τοῦ ἐν Αἰγύπτῳ (Exod 3:7)
- εἶπεν δὲ ὁ θεὸς Μωυσεῖ … Ἔσομαι μετὰ σοῦ, καὶ τοῦτό σοι τὸ σημεῖον ὅτι ἐγώ σε ἐξαποστέλλω· (Exod 3:12)
- Καὶ μετὰ ταῦτα εἰσῆλθεν Μωυσῆς καὶ Ααρων πρὸς Φαραω καὶ εἶπαν αὐτῷ, Τάδε λέγει κύριος ὁ θεὸς Ισραηλ (Exod 5:1)
- καὶ ἔπεσεν ἐπὶ πρόσωπον αὐτῆς καὶ … εἶπεν πρὸς αὐτόν, Τί ὅτι εὗρον χάριν ἐν ὀφθαλμοῖς σου (Ruth 2:10)
- καὶ πάλιν [Ιωσηφ] προσῆλθεν πρὸς αὐτοὺς καὶ εἶπεν αὐτοῖς καὶ ἔλαβεν τὸν Συμεων ἀπʼ αὐτῶν καὶ ἔδησεν αὐτὸν ἐναντίον αὐτῶν. (Gen 42:24)
- καὶ [θεὸς] ἤγαγεν ὑμᾶς τεσσαράκοντα ἔτη ἐν τῇ ἐρήμῳ· … ἄρτον οὐκ ἐφάγετε, οἶνον … οὐκ ἐπίετε (Deut 29:4–5, ET 29:5–6)
- καὶ εἶδεν ὁ θεὸς ὅτι καλόν. καὶ ἐγένετο ἑσπέρα καὶ ἐγένετο πρωί, ἡμέρα δευτέρα. (Gen 1:8)
- καὶ ἐγὼ εἰσελεύσομαι εἰς τὸν οἶκόν μου φαγεῖν καὶ πιεῖν καὶ κοιμηθῆναι μετὰ τῆς γυναικός μου; (2 Kgdms 11:11)
- καὶ ἦλθεν Γοργίας εἰς τὴν παρεμβολήν Ιουδου νυκτὸς καὶ οὐδένα εὗρεν· καὶ … εἶπεν, Φεύγουσιν οὗτοι ἀφʼ ἡμῶν. (1 Macc 4:5)
TÂN ƯỚC
- εἶδεν αὐτὸν ἄλλη καὶ λέγει τοῖς ἐκεῖ, Οὗτος ἦν μετὰ Ἰησοῦ … (Matt 26:71)
- εἰς τὰ ἴδια ἦλθεν, καὶ οἱ ἴδιοι αὐτὸν οὐ παρέλαβον. (John 1:11)
- ἐξῆλθον δὲ ἰδεῖν … καὶ ἦλθον πρὸς τὸν Ἰησοῦν καὶ εὗρον … τὸν ἄνθρωπον ἀφʼ οὗ τὰ δαιμόνια ἐξῆλθεν (Luke 8:35)
- καὶ εἶπεν ὁ ἄγγελος αὐτῇ, Μὴ φοβοῦ, Μαριάμ, εὗρες γὰρ χάριν παρὰ τῷ θεῷ. (Luke 1:30)
- ὁ Ἰησοῦς … εἶπεν, Ἀμὴν ἀμὴν λέγω ὑμῖν, ζητεῖτέ με οὐχ ὅτι εἴδετε σημεῖα, ἀλλʼ ὅτι ἐφάγετε ἐκ τῶν ἄρτων (John 6:26)
- χειραγωγοῦντες δὲ αὐτὸν ἐισήγαγον εἰς Δαμασκόν … καὶ οὐκ ἔφαγεν οὐδὲ ἔπιεν. (Acts 9:8–9)
- Καὶ προσῆλθον αὐτῷ τυφλοὶ καὶ χωλοὶ ἐν τῷ ἱερῷ, καὶ ἐθεράπευσεν αὐτούς. (Matt 21:14)
- λέγει ἡ μήτηρ τοῦ Ἰησοῦ πρὸς αὐτόν, Οἶνον οὐκ ἔχουσιν. (John 2:3)
- ἀκούσας δὲ ταῦτα ὁ Ἰησοῦς … εἶπεν, Λέγω ὑμῖν, οὐδὲ ἐν τῷ Ἰσραὴλ τοσαύτην πίστιν εὗρον. (Luke 7:9)
- Νῦν ἀπολύεις τὸν δοῦλόν σου, δέσποτα, κατὰ τὸ ῥῆμά σου ἐν εἰρήνῃ· ὅτι εἶδον οἱ ὀφθαλμοί μου τὸ σωτήριόν σου (Luke 2:29–30)
- καὶ εἶδον θρόνον μέγαν λευκὸν καὶ τὸν καθήμενον ἐπʼ αὐτόν, οὗ ἀπὸ τοῦ προσώπου ἔφυγεν ἡ γῆ καὶ ὁ οὐρανός. (Rev 20:11)
Từ Vựng Hỗ Trợ Bài Tập Dịch Thuật
- ἀκούσας – nghe
- ἄνδρες – những người đàn ông
- γυναικός – vợ
- δέσποτα – Chúa, Chủ
- δευτέρα – thứ hai
- ἔδησεν – đã trói, đã buộc
- εἰσήγαγον – từ εἰς + ἄγω, đã dẫn vào
- ἐναντίον – trước mặt, trong sự hiện diện của
- ἐξέβαλον – từ ἐκ + βάλλω, đã ném ra, đã đuổi ra
- ἑσπέρα – buổi chiều
- ζητεῖτε – các ngươi tìm kiếm
- καθήμενον – [người] đang ngồi
- κάκωσιν – sự áp bức, sự ngược đãi
- κοιμηθῆναι – ngủ
- λευκόν – trắng
- μέγαν – lớn, vĩ đại
- Μὴ φοβοῦ – Chớ sợ!
- μήτηρ – mẹ
- νυκτὸς – ban đêm
- οὗ – người mà, của người mà, thuộc về ai
- οὐδένα – chẳng ai, không một người nào
- παρέλαβον – đã nhận, đã tiếp nhận
- παρεμβολήν – trại quân, doanh trại
- πίστιν – đức tin
- πρωί – buổi sáng, vào buổi sáng
- ῥῆμα – lời phán
- σωτήριον – sự cứu rỗi
- Τάδε – những điều này, như vậy
- τεσσαράκοντα ἔτη – bốn mươi năm
- Τί ὅτι – tại sao?
- τοσαύτην – lớn lao như thế
- τυφλοί – những người mù
- χάριν – ân huệ, ân điển
- χειραγωγοῦντες – dắt bằng tay
- χωλοί – những người què