97. TỪ VỰNG#
- ἀκήκοα – Ta đã nghe (thì hoàn thành của ἀκούω)
- γέγονα – Ta đã trở nên, đã hiện hữu (thì hoàn thành của γίνομαι)
- ἐγγίζω – Ta đến gần (thì hoàn thành = ἤγγικα)
- ἐγήγερμαι – Ta đã được sống lại, ta hiện đang sống (thì hoàn thành bị động của ἐγείρω)
- ἔγνωκα – Ta đã biết, đã nhận biết (thì hoàn thành của γινώσκω)
- εἴρηκα – Ta đã phán, đã nói (dùng như thì hoàn thành của λέγω)
- ἐλήλυθα – Ta đã đến, đã đi (dùng như thì hoàn thành của ἔρχομαι)
- ἕτερος, -α, -ον – khác, dị biệt (ví dụ: heterodoxy, heterosexual)
- ἑώρακα – Ta đã thấy (dùng như thì hoàn thành của ὁράω)
- οὔπω – chưa, chưa từng
- πέποιθα – Ta đã tin cậy, nương dựa (thì hoàn thành chủ động của πείθω)
- πολλάκις – thường xuyên, nhiều lần
- τέθνηκα – Ta đã chết, ta hiện đang chết (thì hoàn thành của θνῄσκω)
98. PHẦN CHÍNH THỨ TƯ VÀ THỨ NĂM#
Phần chính thứ tư của một động từ Hy Lạp là thì hoàn thành chủ động tường thuật với hậu tố ngôi thứ nhất số ít (λέλυκα). Phần chính này làm nền tảng cho các hình thái hoàn thành chủ động trong mọi thức (moods) và lối (modes), cũng như thì quá khứ hoàn thành chủ động (pluperfect), vốn chỉ xuất hiện trong thức tường thuật.
Phần chính thứ năm là thì hoàn thành tự động/bị động tường thuật với hậu tố ngôi thứ nhất số ít (λέλυμαι). Phần chính này làm nền tảng cho các hình thái hoàn thành tự động và bị động trong mọi thức và lối, cũng như thì quá khứ hoàn thành tự động và bị động, vốn chỉ xuất hiện trong lối tường thuật.
99. Ý NGHĨA CỦA THÌ HOÀN THÀNH#
Thì hoàn thành Hy Lạp chỉ một hành động đã được hoàn tất trong quá khứ nhưng có hiệu quả còn tiếp diễn trong hiện tại. Như vậy thì này có hai trọng tâm: một hành động đã hoàn tất trong quá khứ và một hiệu quả hiện tại. Nói trong thì hoàn thành Hy Lạp: “Ta đã làm đầy cái chén” có nghĩa là: “Ta đã làm đầy cái chén và hiện nay nó vẫn đầy.” Cần nhận biết rằng thì hoàn thành Hy Lạp chỉ tương ứng một phần với thì hoàn thành trong tiếng Việt. Hãy xem các ví dụ sau:
- Anh ấy đã thường xuyên đi vào đền thờ.
- Anh ấy đã đi vào đền thờ. Bạn không thể nói chuyện với anh ta được nữa.
Cả hai câu này đều dùng hình thái hoàn thành trong tiếng Việt, “Anh ấy đã …,” nhưng chỉ câu thứ hai mới tương ứng với ý nghĩa của thì hoàn thành Hy Lạp. Câu thứ nhất chỉ hành động trong quá khứ (trong trường hợp này là hành động lặp lại) mà không có sự nhấn mạnh đến hiệu quả tiếp diễn. Tiếng Hy Lạp sẽ diễn đạt điều này bằng thì aorist hoặc thì imperfect. Câu thứ hai rõ ràng ngụ ý rằng hành động “đi vào đền thờ” có một kết quả hiện tại: người ấy không có mặt ở đây. Đây chính là ý nghĩa của thì hoàn thành Hy Lạp. Trong tiếng Hy Lạp, các câu này sẽ được viết như sau:
- πολλάκις [αὐτὸς] εἰσῆλθεν (hoặc εἰσήρχετο) εἰς τὸ ἱερόν.
- [αὐτὸς] εἰσελήλυθεν εἰς τὸ ἱερόν· οὐ δύνασθε λέγειν μετʼ αὐτοῦ.
Thì hoàn thành bị động của một số động từ Hy Lạp đôi khi có thể được dịch bằng một hình thái hiện tại của động từ “là” đi kèm với phân từ. Vì vậy, có thể dịch γέγραπται, không chỉ là “nó đã được chép,” mà còn là “nó hiện đang được chép.” Tương tự, ἐγήγερται có thể được dịch là “người ấy đã sống lại.” Trong mỗi trường hợp, bản dịch đều nắm bắt ý nghĩa của một hành động đã hoàn tất trong quá khứ với kết quả còn tiếp diễn trong hiện tại.
100. CÁC HÌNH THÁI CỦA THÌ HOÀN THÀNH CHỦ ĐỘNG TƯỜNG THUẬT#
Các hình thái của thì hoàn thành chủ động tường thuật như sau:
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| 1. | λέλυκα, tôi hiện đã nới lỏng | 1. | λελύκαμεν, chúng tôi/ta hiện đã nới lỏng |
| 2. | λέλυκας, bạn hiện đã nới lỏng | 2. | λελύκατε, các bạn hiện đã nới lỏng |
| 3. | λέλυκε(ν), anh/cô ấy/nó hiện đã nới lỏng | 3. | λελύκασι(ν) hoặc -καν, họ/chúng nó hiện đã nới lỏng |
Hai đặc điểm nhận biết thì hoàn thành chủ động: (1) sự lặp lại (reduplication), và (2) hậu tố thì -κα.
- Sự lặp lại là một tiền tố gồm phụ âm đầu tiên của động từ theo sau bởi chữ epsilon. Nhiều hình thức khác nhau của sự lặp lại sẽ được bàn đến bên dưới.
- Hậu tố thì -κα tương đối tương ứng với -σα của hệ thống thì aorist, ngoại trừ việc hậu tố -κα chỉ xuất hiện trong chủ động tường thuật. (Chữ -κ tự nó cũng xuất hiện trong các hình thái khác của dạng chủ động: động từ nguyên mẫu và phân từ.)
Mặc dù thì hoàn thành là một thì chính, các hậu tố của nó trong dạng chủ động hầu như giống hệt với các hậu tố (phụ) của thì aorist. Chỉ ngôi thứ ba số nhiều có một loại hậu tố chính (-σι), và ngay cả ở đây hình thái thay thế (-ν) cũng giống với aorist. Như với aorist thứ nhất, các hậu tố hoàn thành được gắn trực tiếp vào hậu tố thì.
101. CÁC HÌNH THÁI CỦA THÌ HOÀN THÀNH TỰ ĐỘNG/BỊ ĐỘNG TƯỜNG THUẬT#
Các hình thái của thì hoàn thành tự động/bị động tường thuật như sau:
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| 1. | λέλυμαι, tôi hiện đã bị nới lỏng | 1. | λελύμεθα, chúng tôi/ta hiện đã bị nới lỏng |
| 2. | λέλυσαι, bạn hiện đã bị nới lỏng | 2. | λέλυσθε, các bạn hiện đã bị nới lỏng |
| 3. | λέλυται, anh/cô ấy/nó hiện đã bị nới lỏng | 3. | λέλυνται, họ/chúng nó hiện đã bị nới lỏng |
Các hình thái tự động và bị động trong thì hoàn thành là giống nhau. Lưu ý rằng:
- Có sự lặp lại (reduplication), nhưng hậu tố -κα vốn có trong dạng chủ động thì không xuất hiện ở đây.
- Các hậu tố chính của tự động/bị động được gắn trực tiếp vào gốc động từ.
- Không có nguyên âm biến đổi. Điều này không gây khó khăn với động từ có gốc tận cùng bằng nguyên âm, như λύω.
- Nhưng với nhiều động từ có gốc tận cùng bằng phụ âm, một số biến đổi xảy ra để giữ sự hài hòa âm thanh. Các hình thái kết quả sẽ hơi khác với các mẫu chuẩn ở trên, nhưng thường vẫn dễ nhận ra. Ví dụ: γέγραπται, “nó đã được chép” (γεγραφ + ται); δεδίωγμαι, “ta đã bị bắt bớ” (δεδιωκ + μαι); βεβάπτισμαι, “ta đã chịu phép báp-têm” (βεβαπτιζ + μαι); v.v.
102. ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU THÌ HOÀN THÀNH#
Động từ nguyên mẫu hoàn thành chủ động là λελυκέναι, “đã tháo gỡ.” Động từ nguyên mẫu hoàn thành tự động/bị động là λελύσθαι, “đã tháo gỡ cho chính mình” hoặc “đã được tháo gỡ.”
Cả hai hình thái đều có sự lặp lại, nhưng hậu tố -κ chỉ xuất hiện trong dạng chủ động. Lưu ý rằng trọng âm trong cả hai hình thái này là bất thường: nó không lùi hoàn toàn mà chỉ lùi đến âm tiết áp chót.
103. CÁC HÌNH THÁI KHÁC NHAU CỦA SỰ LẶP LẠI TRONG THÌ HOÀN THÀNH#
Với các động từ thường, sự lặp lại gồm phụ âm đầu tiên của gốc động từ theo sau bởi ε. Ví dụ: λύω (ta tháo gỡ), λέλυκα (ta đã tháo gỡ); πιστεύω (ta tin), πεπίστευκα (ta đã tin).
Tuy nhiên, có nhiều biến thể xảy ra, tùy thuộc vào phụ âm đầu của động từ. Trong các ví dụ sau, một số động từ chưa học được dùng để minh họa các khả năng khác nhau. Trong vài trường hợp, hình thái bị động được dùng vì chúng phổ biến hơn với các từ đó.
Động từ bắt đầu bằng nguyên âm hoặc nguyên âm đôi: được lặp lại bằng cách kéo dài nguyên âm hoặc nguyên âm đôi. Kết quả là sự lặp lại giống hệt với sự thêm tiền tố augment. Ví dụ: ἀγαπάω (ta yêu), ἠγάπηκα (ta đã yêu); ἑτοιμάζω (ta sửa soạn), ἡτοίμακα (ta đã sửa soạn).
Động từ bắt đầu bằng phụ âm bật hơi (φ, θ, χ): được lặp lại bằng phụ âm không bật hơi tương ứng (π, τ, κ). Ví dụ: φιλέω (ta yêu), πεφίληκα (ta đã yêu); θεραπεύω (ta chữa lành), τεθεράπευκα (ta đã chữa lành); χωρίζω (ta phân rẽ), κεχώρικα (ta đã phân rẽ).
Động từ bắt đầu bằng phụ âm kép (ψ, ζ, ξ) hoặc bằng hai phụ âm (trừ khi phụ âm thứ hai là λ hoặc ρ): được lặp lại với epsilon. Một lần nữa, sự lặp lại giống hệt augment. Ví dụ: ζητέω (ta tìm kiếm), ἐζήτηκα (ta đã tìm kiếm); ξηραίνω (ta làm khô), ἐξήραμμαι (ta đã bị làm khô); κτίζω (ta dựng nên), ἔκτισμαι (ta đã được dựng nên); σταυρόω (ta đóng đinh), ἐσταύρωμαι (ta đã bị đóng đinh); nhưng πληρόω (ta làm trọn), πεπλήρωκα (ta đã làm trọn).
Động từ bất quy tắc: một số động từ hình thành thì hoàn thành theo cách hoàn toàn không đoán trước được. Ví dụ: ἔρχομαι (ta đến), ἐλήλυθα (ta đã đến); ἀκούω (ta nghe), ἀκήκοα (ta đã nghe).
104. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (Pluperfect) TRONG TIẾNG HY LẠP THÁNH KINH#
Thì quá khứ hoàn thành không phổ biến trong tiếng Hy Lạp Thánh Kinh. Dù không cần phải ghi nhớ các hình thái, dạng chủ động được đưa ra ở đây để tham khảo. Là một thì phụ, thì quá khứ hoàn thành thường có tăng tố (augment), nhưng điều này không được thực hiện nhất quán trong tiếng Hy Lạp Thánh Kinh. Ý nghĩa của thì quá khứ hoàn thành tương tự như thì hoàn thành, nhưng lùi xa hơn trong thời gian. Nghĩa là, nó chỉ hành động đã hoàn tất trước một điểm nào đó trong quá khứ, với hiệu quả còn tiếp diễn cho đến điểm đó trong quá khứ. Ví dụ: “Nàng đã ăn bánh trước khi người đàn ông đến.”
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| 1. | ἐλελύκειν, tôi hiện đã từng nới lỏng | 1. | ἐλελύκειμεν, chúng tôi/ta hiện đã từng nới lỏng |
| 2. | ἐλελύκεις, bạn hiện đã từng nới lỏng | 2. | ἐλελύκειτε, các bạn hiện đã từng nới lỏng |
| 3. | ἐλελύκει, anh/cô ấy/nó hiện đã từng nới lỏng | 3. | ἐλελύκεισαν, họ/chúng nó hiện đã từng nới lỏng |
105. MỘT SỐ HÌNH THÁI THƯỜNG GẶP CỦA THÌ HOÀN THÀNH#
Để tham khảo, dưới đây là danh sách các hình thái hoàn thành của một số động từ đã học. Một vài hình thái này là “hoàn thành chức năng,” nghĩa là, hình thái không thực sự liên hệ với thì hiện tại được nêu (xem §91). Một số động từ hoàn toàn có quy tắc; một số khác gồm các hình thái bất quy tắc ở mức độ ít nhiều.
| Hiện Tại | Hoàn Thành | ||
|---|---|---|---|
| θεραπεύω | tôi chữa lành | τεθεράπευκα | tôi đã chữa lành |
| λύω | tôi nới lỏng | λέλυκα | tôi nới lỏng |
| πιστεύω | tôi tin | πεπίστευκα | tôi đã tin |
| ἀκούω | tôi nghe | ἀκήκοα | tôi đã nghe |
| βάλλω | tôi ném | βέβληκα | tôi đã ném |
| ὁράω | tôi thấy | ἑώρακα | tôi đã thấy |
| γίνομαι | tôi trở nên | γέγονα | tôi đã trở nên |
| γινώσκω | tôi biết | ἔγνωκα | tôi đã biết |
| γράφω | tôi viết | γέγραπται | tôi đã viết |
| ἐγείρω | tôi làm cho sống lại | ἐγήγερται | tôi đã làm cho sống lại |
| ἔρχομαι | tôi đi | ἐλήλυθα | tôi đã đi |
| ἑτοιμάζω | tôi chuẩn bị | ἡτοίμακα | tôi đã chuẩn bị |
| εὑρίσκω | tôi tìm thấy | εὕρηκα | tôi đã tìm thấy |
| ἔχω | tôi có | ἔσχηκα | tôi đã có |
| θνῄσκω | tôi chết | τέθνηκα | tôi đã chết |
| λαμβάνω | tôi lấy | εἴληφα | tôi đã lấy |
| λέγω | tôi nói | εἴρηκα | tôi đã nói |
| πείθω | tôi thuyết phục | πέποιθα (chủ động) | tôi đã phụ thuộc, đã tin cậy |
| πείθω | tôi thuyết phục | πέπεισμαι (bị động) | tôi đã bị thuyết phục |
| πίπτω | tôi ngã | πέπτωκα | tôi đã ngã |
106. BÀI TẬP#
Dịch Sang Tiếng Việt
- ἐν ταῖς ἡμέραις ἐκείναις ἦν ὁ υἱὸς αὐτῆς μικρός, νῦν δὲ γέγονεν ἄνθρωπος καὶ ἔχει αὐτὸς υἱόν.
- ἀκηκόατε τοῦ προφήτου; ὁ λαὸς λέγει ὅτι ἐλήλυθεν ἀπὸ τοῦ οὐρανοῦ αὐτοῦ.
- πολλάκις ἔπεσον ἐν τῷ οἴκῳ μου, νῦν δὲ πέπτωκα καὶ οὐ δύναμαι ἐγείρεσθαι.
- αἱ ἐξουσίαι εἴρηκαν καὶ οἱ δοῦλοι ἀπολέλυνται, αὐτοὶ γὰρ οὐκ ἔλαβον τὰ ἱμάτια οὐδὲ τὸν οἶνον.
- πονηροὶ ἄνθρωποι λέλυκαν τὸ ἱερόν, καὶ νῦν ὀφείλομεν συναγαγεῖν καλοὺς λίθους καὶ ἑτοιμάσαι ἕτερον οἶκον τῷ θεῷ ἡμῶν.
- εἰ οὔπω ἐγνώκατε τὴν ἀγάπην τοῦ θεοῦ, οὐδὲ ἑωράκατε τὰ σημεῖα τοῦ οὐρανοῦ, οὐ δύνασθε κηρύξαι τοῖς ὄχλοις.
- ὁ δοῦλος τῆς ἀδελφῆς ἡμῶν εἴληφεν τὸν ἄρτον. οὐ δυνάμεθα ἐσθίειν.
- οἱ ὀφθαλμοὶ τοῦ ἁμαρτωλοῦ τεθεράπευνται ὑπὸ τοῦ κυρίου, καὶ νῦν πέπεισμαι ὅτι γενήσεται μαθητής.
- ὁ διδάσκαλος τῆς δικαιοσύνης ἐγήγερται ἐκ τῶν νεκρῶν; ἡ ὥρα τῆς βασιλείας ἤγγικεν;
- τέθνηκεν ὁ ἀδελφός σου. προσευξόμεθα ὑπὲρ αὐτοῦ, ἡ γὰρ ψυχὴ αὐτοῦ ἐξελήλυθεν ἀπὸ τούτου τοῦ κόσμου;
- ὁ ὄχλος ἐθαύμασεν καὶ εἶπεν, Ἑωράκαμεν τὸν ἄγγελον τοῦ κυρίου καὶ ἀκηκόαμεν τῆς φωνῆς αὐτοῦ.
- τέκνον ἦλθεν εἰς τὴν ἐκκλησίαν καὶ ἔκραξεν, Εὕρηκα ἄνθρωπον νεκρὸν ἐν τῇ θαλάσσῃ.
- ὁ θεὸς αὐτὸς εἴρηκεν, Οὐκ ἀπελεύσομαι ἀπὸ σοῦ, καὶ πεπείσμεθα ὅτι ὁ θεὸς ἡμῶν πιστός.
- πολλάκις ἐξηρχόμεθα κατὰ ἑτέρων λαῶν καὶ ἀπεκτείνομεν, νῦν δὲ ἤγγικεν ἡ ἡμέρα τῆς εἰρήνης.
LXX
- εἶπεν δὲ Φαραω τῷ Ιωσηφ, Ἐνύπνιον ἑώρακα, καὶ ὁ συγκρίνων οὐκ ἔστιν αὐτό· ἐγὼ δὲ ἀκήκοα περὶ σοῦ (Gen 41:15)
- εἴρηκα τοῖς υἱοῖς Ισραηλ, Πᾶσα ψυχὴ ἐξ ὑμῶν οὐ φάγεται αἷμα (Lev 17:12)
- καὶ εἶπεν αὐτῷ, Πόθεν εἶ, νεανίσκε; καὶ εἶπεν αὐτῷ, Ἐκ τῶν υἱῶν Ισραηλ τῶν ἀδελφῶν σου καὶ ἐλήλυθα ὧδε ἐργατεύεσθαι. (Tob 5:5 S)
- εἶπεν δὲ κύριος πρὸς Μωυσῆν ἐν Μαδιαμ … ἄπελθε εἰς Αἴγυπτον· τεθνήκασιν γὰρ πάντες οἱ ζητοῦντές σου τὴν ψυχήν. (Exod 4:19)
- ὁ γὰρ Μωυσῆς οὗτος ὁ ἄνθρωπος, ὃς ἐξήγαγεν ἡμᾶς ἐξ Αἰγύπτου, οὐκ οἴδαμεν, τί γέγονεν αὐτῷ. (Exod 32:1)
- Καὶ εἶπεν κύριος πρὸς Μωυσῆν, Ἰδοὺ ἠγγίκασιν αἱ ἡμέραι τοῦ θανάτου σου· (Deut 31:14)
- καὶ εἶπεν Ιωνας πρὸς αὐτούς … ἔγνωκα ἐγὼ ὅτι διʼ ἐμὲ ὁ κλύδων ὁ μέγας οὗτος ἐφʼ ὑμᾶς ἐστιν. (Jon 1:12)
- οἱ ὀφθαλμοὶ ὑμῶν ἑώρακαν πάντα τὰ ἔργα κυρίου τὰ μεγάλα … (Deut 11:7)
- Ἐγώ εἰμι κύριος ὁ θεός σου, ὅστις ἐξήγαγόν σε ἐκ γῆς Αἰγύπτου ἐξ οἴκου δουλείας. οὐκ ἔσονταί σοι θεοὶ ἕτεροι πλὴν ἐμοῦ. (Exod 20:2–3)
- κύριε, ἐλέησον ἡμᾶς, ἐπὶ σοὶ γὰρ πεποίθαμεν· (Isa 33:2)
TÂN ƯỚC
- πέπεισμαι γὰρ ὅτι οὔτε θάνατος οὔτε ζωὴ … οὔτε τις κτίσις ἑτέρα δυνήσεται ἡμᾶς χωρίσαι ἀπὸ τῆς ἀγάπης τοῦ θεοῦ τῆς ἐν Χριστῷ … (Rom 8:38–39)
- οὔτε φωνὴν αὐτοῦ πώποτε ἀκηκόατε οὔτε εἶδος αὐτοῦ ἑωράκατε, καὶ τὸν λόγον αὐτοῦ οὐκ ἔχετε ἐν ὑμῖν (John 5:37–38)
- εἰ ἐγνώκατέ με, καὶ τὸν πατέρα μου γνώσεσθε· καὶ ἀπʼ ἄρτι γινώσκετε αὐτὸν καὶ ἑωράκατε αὐτόν. (John 14:7)
- λέγει αὐτῷ [Θωμᾷ] ὁ Ἰησοῦς, Ὅτι ἑώρακάς με πεπίστευκας; (John 20:29)
- Εἰ δὲ Χριστὸς κηρύσσεται ὅτι ἐκ νεκρῶν ἐγήγερται, πῶς λέγουσιν ἐν ὑμῖν τινες ὅτι ἀνάστασις νεκρῶν οὐκ ἔστιν; (1 Cor 15:12)
- τότε λέγει αὐτῷ ὁ Ἰησοῦς, Ὕπαγε, Σατανᾶ· γέγραπται γάρ, Κύριον τὸν θεόν σου προσκυνήσεις (Matt 4:10)
- Ἰησοῦς … εἶπεν, Οὐ διʼ ἐμὲ ἡ φωνὴ αὕτη γέγονεν ἀλλὰ διʼ ὑμᾶς. (John 12:30)
- Ἀπὸ τότε ἤρξατο ὁ Ἰησοῦς κηρύσσειν καὶ λέγειν, Μετανοεῖτε· ἤγγικεν γὰρ ἡ βασιλεία τῶν οὐρανῶν. (Matt 4:17)
- οὐκ ἐλήλυθα καλέσαι δικαίους ἀλλὰ ἁμαρτωλοὺς εἰς μετάνοιαν. (Luke 5:32)
- εἶπεν αὐτῷ ὁ Ἰησοῦς ὅτι Εἴρηται, Οὐκ ἐκπειράσεις κύριον τὸν θεόν σου. (Luke 4:12)
- ἤρχοντο πέραν τῆς θαλάσσης εἰς Καφαρναούμ. καὶ σκοτία ἤδη ἐγεγόνει καὶ οὔπω ἐληλύθει πρὸς αὐτοὺς ὁ Ἰησοῦς (John 6:17)
Từ Vựng Hỗ Trợ Bài Tập Dịch Thuật
- αἷμα – huyết
- ἀνάστασις – sự sống lại
- ἄπελθε – hãy đi!
- ἄρτι – hiện nay
- δουλείας – sự nô lệ, sự ràng buộc
- εἶδος – hình dạng, hình thể
- ἐκπειράσεις – ngươi sẽ thử, sẽ cám dỗ
- ἐλέησον – xin thương xót!
- Ἐνύπνιον – một giấc chiêm bao
- ἐξήγαγεν, -ον – từ ἐκ + ἄγω, nghĩa là “đã dẫn ra”
- ἐργατεύεσθαι – làm việc, lao động
- ζητοῦντές – những kẻ tìm kiếm
- καλέσαι – gọi, kêu gọi
- κλύδων – cơn bão
- κτίσις – vật được dựng nên, loài thọ tạo
- μεγάλα, μέγας – lớn lao, vĩ đại
- Μετανοεῖτε – Hãy ăn năn!
- μετάνοιαν – sự ăn năn
- νεανίσκε – chàng trai trẻ
- οἴδαμεν = γινώσκομεν – chúng ta biết
- ὃς – kẻ nào, người nào
- ὅστις – ai, người nào
- πάντα, πάντες, Πᾶσα – mọi, tất cả
- πατέρα – cha
- πέραν – bên kia, phía bên kia (+ sở hữu cách)
- πλὴν – ngoại trừ, ngoài ra
- Πόθεν – từ đâu? bởi đâu?
- προσκυνήσεις – ngươi sẽ thờ lạy
- πώποτε – bao giờ, bất cứ lúc nào
- πῶς – làm sao? thế nào?
- σκοτία – sự tối tăm
- συγκρίνων – kẻ giải nghĩa, kẻ thông giải
- τί – cái gì
- τινες – một vài
- τις – bất cứ ai
- Ὕπαγε – hãy đi khỏi!
- χωρίσαι – phân rẽ, chia lìa
- ὧδε – tại đây