121. TỪ VỰNG#
- ἁμαρτάνω – tôi phạm tội (học thuyết về tội lỗi – hamartiology)
- βούλομαι (deponent) – tôi ước muốn, tôi muốn
- διώκω – tôi bắt bớ, tôi đuổi theo
- ἐργάζομαι (deponent) – tôi làm việc, tôi hành động (energy)
- εὐαγγελίζομαι (thường là deponent) – tôi rao tin lành, tôi giảng đạo (evangelize)
- κάθημαι (deponent) – tôi ngồi, tôi ở, tôi cư trú
- λογίζομαι (deponent) – tôi suy xét, tôi cân nhắc
- μή – không (phủ định thường dùng cho các thể không phải tường thuật)
- ὑπάρχω – tôi hiện hữu, tôi tồn tại (τὰ ὑπάρχοντα: tài sản, của cải)
- ὤν, οὖσα, ὄν – đang là (hiện tại phân từ của εἰμί) (bản thể học – ontology)
122. GIỚI THIỆU VỀ PHÂN TỪ#
Phân từ là một tính từ động từ. Vì thế, nó mang đặc điểm của cả động từ lẫn tính từ.
- Giống như động từ, phân từ diễn đạt một hành động (hoặc một trạng thái hiện hữu) và có thì cùng dạng.
- Giống như tính từ, phân từ liên hệ đến một danh từ hoặc đại từ, và hòa hợp với nó trong cách, số, và giống.
Trong bài học này, bạn sẽ học các hình thái của phân từ thì hiện tại. Trong những bài học sau, bạn sẽ được giới thiệu về phân từ aorist và phân từ hoàn thành.
Bản chất của phân từ như một tính từ động từ cũng được thấy trong nhiều chức năng của nó.
- Đôi khi chức năng của nó chủ yếu là trạng từ, khi ấy phân từ chỉ hành động có liên hệ nào đó đến hành động của một động từ khác. Ví dụ: “Chúng ta đã dời cây chết, chặt nó xuống bằng cưa.” Trong trường hợp này, phân từ “chặt” diễn đạt phương tiện bởi đó cây được dời đi.
- Nhưng chức năng của phân từ cũng có thể chủ yếu là tính từ, khi ấy nó cung cấp thông tin về danh từ hoặc đại từ mà nó hòa hợp. Ví dụ: “Người kia ở đằng đó là ai, đang chặt cây chết?” Trong câu này, “đang chặt” đưa ra một mô tả động từ về người ấy.
123. CÁC HÌNH THÁI CỦA PHÂN TỪ HIỆN TẠI CHỦ ĐỘNG#
Dưới đây là các hình thái của phân từ hiện tại chủ động của λύω, nghĩa là “nới lỏng.”
| Số Ít | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | λύων | λύουσα | λῦον |
| S. | λύοντος | λυούσης | λύοντος |
| T. | λύοντι | λυούσῃ | λύοντι |
| Đ. | λύοντα | λύουσαν | λῦον |
| H. | λύων | λύουσα | λῦον |
| Số Nhiều | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | λύοντες | λύουσαι | λύοντα |
| S. | λυόντων | λυουσῶν | λυόντων |
| T. | λύουσι(ν) | λυούσαις | λύουσι(ν) |
| Đ. | λύοντας | λυούσας | λύοντα |
| H. | λύοντες | λύουσαι | λύοντα |
Các hậu tố của phân từ này vốn quen thuộc. Giống đực và giống trung được biến cách theo biến cách thứ ba; giống cái theo mẫu của danh từ biến cách thứ nhất δόξα.
Một vài ghi nhận nhỏ:
- Các hình thái tặng cách số nhiều giống đực và giống trung có thể mang theo ν di động, giống như tặng cách số nhiều của các danh từ biến cách thứ ba.
- Sở hữu cách số nhiều giống cái mang trọng âm vòng (circumflex) trên âm tiết cuối, giống như hình thái tương ứng của danh từ biến cách thứ nhất.
- Trọng âm của phân từ, nói đúng ra, không phải là lùi (recessive), nhưng là giữ nguyên (retentive). Các hình thái của λύω không cho thấy rõ điều này, nhưng hãy xét phân từ danh cách số ít giống trung của πιστεύω: πιστεῦον. Trọng âm được giữ lại trên âm tiết mà hình thái từ vựng vốn mang trọng âm.
124. CÁC HÌNH THÁI CỦA PHÂN TỪ HIỆN TẠI TỰ ĐỘNG/BỊ ĐỘNG#
Dưới đây là các hình thái của phân từ hiện tại tự động/bị động của λύω, nghĩa là “được nới lỏng.”
| Số Ít | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | λυόμενος | λυομένη | λῦον |
| S. | λυομένου | λυομένης | λύοντος |
| T. | λυομένῳ | λυομένῃ | λύοντι |
| Đ. | λυόμενον | λυομένην | λῦον |
| H. | λυόμενος | λυομένη | λῦον |
| Số Nhiều | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | λυόμενοι | λυόμεναι | λυόμενα |
| S. | λυομένων | λυομένων | λυομένων |
| T. | λυομένοις | λυομέναις | λυομένοις |
| Đ. | λυομένους | λυομένας | λυόμενα |
| H. | λυόμενοι | λυόμεναι | λυόμενα |
Một lần nữa, các hậu tố vốn quen thuộc. Giống đực và giống trung được biến cách như các danh từ thuộc biến cách thứ hai; so sánh λόγος và ἔργον. Giống cái được biến cách theo biến cách thứ nhất; so sánh ἀγάπη. Phân từ tự động và bị động dùng hình thái giống hệt nhau trong thì hiện tại. Dấu hiệu chính của phân từ hiện tại tự động/bị động là hình vị -μεν-.
125. CÚ PHÁP CỦA PHÂN TỪ#
Phân từ có thể xuất hiện trong bất kỳ vị trí nào đã được mô tả ở §30: thuộc ngữ (attributive), danh từ hóa (substantive), hoặc vị ngữ (predicate). Sự hiện diện (hoặc vắng mặt) và vị trí của mạo từ xác định thường cho thấy rõ cấu trúc nào đang được dùng.
- Một phân từ trong cấu trúc
thuộc ngữhoặcdanh từ hóa(được chỉ định bởi mạo từ đi trước) sẽ có chức năng tính từ trong câu. - Một phân từ trong cấu trúc
vị ngữ(thiếu mạo từ xác định) thường sẽ có chức năng trạng từ trong câu.
1️⃣ Phân từ tính từ
Một phân từ trong vị trí thuộc ngữ sẽ xác định hoặc mô tả danh từ hay đại từ mà nó hòa hợp trong cách, số, và giống. Cấu trúc này có thể mang hình thái của một trong hai mẫu đã học trước đây cho tính từ thuộc ngữ. Ví dụ:
- ὁ πιστεύων ἀνήρ hoặc ὁ ἀνὴρ ὁ πιστεύων = “Người tin”
- ἡ προσευχομένη γυνή hoặc ἡ γυνὴ ἡ προσευχομένη = “Người đàn bà cầu nguyện”
- τὸ ἐσθίον τέκνον hoặc τὸ τέκνον τὸ ἐσθίον = “Đứa trẻ ăn”
Một bản dịch mượt mà hơn của phân từ thuộc ngữ sẽ dùng mệnh đề quan hệ mở đầu bằng “là người” hoặc “đó là.” Ví dụ: “người đàn ông là người tin,” “người đàn bà là người cầu nguyện,” và “đứa trẻ là người ăn.”
Vì phân từ vốn dựa trên động từ, nó có thể mang bất kỳ loại bổ nghĩa nào mà động từ trong thể tường thuật có thể mang: trạng từ, cụm giới từ, tân ngữ trực tiếp, v.v. Ví dụ:
- ὁ πιστεύων εἰς τὸν κύριον ἀνήρ = “Người đàn ông là kẻ tin nơi Chúa”
- ἡ πολλάκις προσευχομένη γυνή = “Người đàn bà thường cầu nguyện”
- τὸ ἐσθίον ἄρτον τέκνον = “Đứa trẻ ăn bánh”
Một cách dùng tính từ khác của phân từ là cách dùng danh từ hóa. Ở đây phân từ không bổ nghĩa cho một danh từ, nhưng đứng thay cho danh từ. Nó hoạt động như một danh từ. Phân từ danh từ hóa thường có mạo từ xác định. Sự hiện diện của mạo từ và sự vắng mặt của danh từ là dấu hiệu rõ ràng của cách dùng này, nhưng trong một số ít trường hợp mạo từ có thể thiếu. Số và giống của phân từ danh từ hóa là manh mối cho bản dịch. Ví dụ:
- οἱ πιστεύοντες = “Những kẻ tin”
- ἡ βαπτιζομένη = “Người đàn bà đang chịu phép báp-têm”
- τὰ μέλλοντα = “Những sự sắp đến”
2️⃣ Phân từ trạng từ
Một phân từ trong vị trí vị ngữ sẽ hòa hợp với danh từ mà nó bổ nghĩa trong cách, số, và giống, nhưng chức năng chính của nó là bổ nghĩa cho một động từ khác trong câu, thường là động từ chính. Nó làm điều này bằng cách chỉ ra một hoàn cảnh liên hệ đến hành động của động từ chính.
Ví dụ:
λέγων τῷ ὄχλῳ ὁ προφήτης εἶδεν ἄγγελον = “Đang nói cùng dân chúng, đấng tiên tri thấy một thiên sứ.”
Ở đây hành động “nói” bổ nghĩa cho hành động của động từ chính “thấy.” Chức năng của phân từ này có thể là thời gian, nghĩa là nó trả lời câu hỏi: Khi nào đấng tiên tri thấy thiên sứ? Nếu vậy, có thể dịch: “Trong khi người đang nói cùng dân chúng, đấng tiên tri thấy một thiên sứ.”
➡ Việc dịch phân từ như thế liên quan đến một mức độ diễn giải. Trong bài học sau, bạn sẽ học những sắc thái tinh tế hơn của phân từ trạng từ. Hiện tại, bạn có thể dùng bản dịch tạm thời “Đang nói cùng dân chúng…” hoặc, nếu thích hợp, bản dịch thời gian “Trong khi người đang nói…”
Ví dụ thêm về phân từ trạng từ:
- καταβαίνων πρὸς τὴν θάλασσαν ὁ ἀνὴρ ἔφερεν πλοῖον. “Trong khi đi xuống biển, người đàn ông mang theo một chiếc thuyền.”
- εἴδομεν τὴν γυναῖκα ἐσθίουσαν ἄρτον μετὰ τῶν τέκνων. “Chúng ta thấy người đàn bà đang ăn bánh với các con.”
- μὴ βλέποντα τοὺς λίθους τὰ τέκνα ἔπεσον εἰς τὴν ὁδόν. “Không thấy những hòn đá, các con trẻ ngã xuống đường,” hoặc có thể dịch: “Bởi vì chúng không thấy…”
126. THÌ VÀ THỜI GIAN TRONG PHÂN TỪ#
Thì của phân từ không liên hệ đến thời gian của hành động, nhưng chỉ đến “loại” hành động. Một phân từ thì hiện tại không nhất thiết chỉ hành động xảy ra trong hiện tại; nó chỉ hành động tuyến tính hoặc đang tiếp diễn. Trong thực tế, phân từ hiện tại thường chỉ hành động đồng thời với hành động của động từ chính, nhưng khuynh hướng này xuất phát từ ngữ cảnh, không phải từ bản chất của thì. Phân từ về căn bản là phi thời gian.
127. PHÂN TỪ HIỆN TẠI CỦA εἰμί#
Các hình thái của phân từ hiện tại của εἰμί, nghĩa là “đang là,” như sau:
| Số Ít | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | ὤν | οὖσα | ὄν |
| S. | ὄντος | οὔσης | ὄντος |
| T. | ὄντι | οὔσῃ | ὄντι |
| Đ. | ὄντα | οὖσαν | ὄν |
| H. | ὤν | οὖσα | ὄν |
| Số Nhiều | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | ὄντες | οὖσαι | ὄντα |
| S. | ὄντων | οὐσῶν | ὄντων |
| T. | οὖσι(ν) | οὔσαις | οὖσι(ν) |
| Đ. | ὄντας | οὔσας | ὄντα |
| H. | ὄντες | οὖσαι | ὄντα |
Lưu ý rằng, ngoại trừ dấu trọng âm và dấu hơi, các hình thái của phân từ εἰμί chỉ đơn giản là các hậu tố của phân từ hiện tại chủ động.
128. BÀI TẬP#
Dịch Sang Tiếng Việt
- πιστὸς μαθητὴς ὢν οὐκ ἁμαρτάνω εἰς τὸν κύριον οὐδὲ διώκω τοὺς δικαίους.
- ὁ καθήμενος ἐπὶ τοῦ θρόνου γινώσκει τὰς καρδίας τῶν ἁμαρτωλῶν καὶ λογίζεται τὰς ἁμαρτίας αὐτοῖς.
- τότε οἱ ἀπόστολοι διήρχοντο διὰ τῆς γῆς κηρύσσοντες καὶ εὐαγγελιζόμενοι τῷ λαῷ.
- τὰ ὑπάρχοντά σου οὐκ ἔστιν ἡ ζωή σου, οὐ δεῖ οὖν ἔχειν οἴκους καλοὺς καὶ ἱμάτια καὶ δῶρα.
- εἰ λέγομεν ὅτι οὐχ ἡμαρτήκαμεν, οὐ δυνησόμεθα ἐγγίσαι εἰς τὸν θρόνον τῆς ζωῆς, μὴ λέγοντες ῥήματα τῆς ἀληθείας.
- καθήμενοι ἐπὶ λίθῳ παρὰ τὸν οἶκον ὑμῶν, πολλάκις ἠνοίγετε τὸ βιβλίον τοῦ νόμου.
- ὁ πιστεύων θεῷ καὶ ἐργαζόμενος δικαιοσύνην ἀχθήσεται εἰς τὸν οὐρανόν.
- ἀποθνῄσκουσα ἐν τῇ ἐρήμῳ ἡ γυνὴ ἔκραξε τῷ θεῷ τῷ βλέποντι καὶ θεραπεύοντι τὰ τέκνα αὐτοῦ.
- ὁ κύριος τῆς δόξης οὐκ ἐγγίσει τῷ ἐργαζομένῳ ἔργα τοῦ νόμου ἀλλὰ τῷ πιστεύοντι εἰς τὸν θεὸν τὸν σῴζοντα ἁμαρτωλούς.
- εἰ ὑμεῖς πονηροὶ ὄντες βούλεσθε πέμψαι ἀγαθὰ τοῖς τέκνοις ὑμῶν, ὁ θεὸς οὐ πέμψει ἀγαθὰ ὑμῖν;
- οἱ βουλόμενοι εὑρίσκειν τὴν εἰρήνην ὀφείλουσι δέχεσθαι εἰς τοὺς οἴκους αὐτῶν τοὺς πορευομένους διὰ τῆς γῆς.
- πῶς ἀγαθόν ἐστιν ἀκοῦσαι τοὺς λόγους τῶν εὐαγγελιζομένων προφητῶν.
- ὑπάρχοντες ἄνθρωποι τοῦ πνεύματος ἐλογιζόμεθα ὅτι καὶ ἐκ νεκρῶν ἐγείρειν δύναται ὁ θεὸς ἡμᾶς.
- ἄγγελοι ἤνεγκαν ἄρτον πρὸς τὰς διωκομένας ἀδελφὰς ὑπὸ τῶν ἐξουσιῶν.
LXX
- ὁ ἐργαζόμενος τὴν … γῆν πλησθήσεται ἄρτων, ὁ δὲ διώκων σχολὴν πλησθήσεται πενίας. (Prov 28:19)
- ἐπίστευσεν Αβραμ τῷ θεῷ, καὶ ἐλογίσθη αὐτῷ εἰς δικαιοσύνην. (Gen 15:6)
- Κύριε ὁ θεός μου, ἐπὶ σοὶ ἤλπισα· σῶσόν με ἐκ πάντων τῶν διωκόντων με (Ps 7:2, ET 7:1)
- ἡ δὲ ψυχὴ ἡ ἁμαρτάνουσα ἀποθανεῖται· ὁ δὲ υἱὸς οὐ λήμψεται τὴν ἀδικίαν τοῦ πατρὸς αὐτοῦ, οὐδὲ ὁ πατὴρ λήμψεται τὴν ἀδικίαν τοῦ υἱοῦ αὐτοῦ· (Ezek 18:20)
- εἶπεν δέ … ἕξει υἱὸν Σαρρα ἡ γυνή σου. Σαρρα δὲ ἤκουσεν πρὸς τῇ θύρᾳ τῆς σκηνῆς, οὖσα ὄπισθεν αὐτοῦ.… ἐγέλασεν δὲ Σαρρα … λέγουσα, Οὔπω … μοι γέγονεν (Gen 18:10, 12)
- Μακάριοι … οἱ πορευόμενοι ἐν νόμῳ κυρίου.… οὐ γὰρ οἱ ἐργαζόμενοι τὴν ἀνομίαν ἐν ταῖς ὁδοῖς αὐτοῦ ἐπορεύθησαν. (Ps 118:1, 3, ET 119:1, 3)
- ἡμάρτοσαν αὐτῷ καὶ οὐκ ἐβούλοντο ἐν ταῖς ὁδοῖς αὐτοῦ πορεύεσθαι οὐδὲ ἀκούειν τοῦ νόμου αὐτοῦ (Isa 42:24)
- τὸν ἁμαρτάνοντα εἰς τὴν ψυχὴν αὐτοῦ τίς δικαιώσει; καὶ τίς δοξάσει τὸν ἀτιμάζοντα τὴν ζωὴν αὐτοῦ; (Sir 10:29)
- καὶ ἔλαβεν Αβραμ τὴν Σαραν γυναῖκα αὐτοῦ καὶ τὸν Λωτ υἱὸν τοῦ ἀδελφοῦ αὐτοῦ καὶ πάντα τὰ ὑπάρχοντα αὐτῶν (Gen 12:5)
- Ἰδοὺ ἐπὶ τὰ ὄρη οἱ πόδες εὐαγγελιζομένου καὶ ἀπαγγέλλοντος εἰρήνην· (Nah 2:1, ET 1:15)
- καὶ ἔσται τὰ ῥήματα ταῦτα … ἐν τῇ καρδίᾳ σου καὶ ἐν τῇ ψυχῇ σου· καὶ προβιβάσεις αὐτὰ τοὺς υἱούς σου … καθήμενος ἐν οἴκῳ καὶ πορευόμενος ἐν ὁδῷ (Deut 6:6–7)
TÂN ƯỚC
- καὶ κράζουσιν φωνῇ μεγάλῃ λέγοντες, Ἡ σωτηρία τῷ θεῷ ἡμῶν τῷ καθημένῳ ἐπὶ τῷ θρόνῳ (Rev 7:10)
- θεὸς ἦν ἐν Χριστῷ κόσμον καταλλάσσων ἑαυτῷ, μὴ λογιζόμενος αὐτοῖς τὰ παραπτώματα αὐτῶν (2 Cor 5:19)
- Ἰωσὴφ δὲ ὁ ἀνὴρ αὐτῆς, δίκαιος ὢν καὶ μὴ θέλων αὐτὴν δειγματίσαι, ἐβουλήθη λάθρᾳ ἀπολῦσαι αὐτήν. (Matt 1:19)
- Καὶ ἰδοὺ ἀνὴρ ὀνόματι Ἰωσὴφ βουλευτὴς ὑπάρχων [καὶ] ἀνὴρ ἀγαθὸς καὶ δίκαιος … ᾐτήσατο τὸ σῶμα τοῦ Ἰησοῦ (Luke 23:50–52)
- δόξα δὲ καὶ τιμὴ καὶ εἰρήνη παντὶ τῷ ἐργαζομένῳ τὸ ἀγαθόν, Ἰουδαίῳ τε πρῶτον καὶ Ἕλληνι· (Rom 2:10)
- ἐξερχόμενοι δὲ διήρχοντο … τὰς κώμας εὐαγγελιζόμενοι καὶ θεραπεύοντες (Luke 9:6)
- καὶ μὴ εὑροῦσαι τὸ σῶμα αὐτοῦ ἦλθον λέγουσαι καὶ ὀπτασίαν ἀγγέλων ἑωρακέναι (Luke 24:23)
- οὗτός ἐστιν ὁ ἄρτος ὁ ἐκ τοῦ οὐρανοῦ καταβαίνων (John 6:50)
- ἀκούοντες ἦσαν ὅτι Ὁ διώκων ἡμᾶς ποτε νῦν εὐαγγελίζεται τὴν πίστιν … καὶ ἐδόξαζον ἐν ἐμοὶ τὸν θεόν. (Gal 1:23–4)
- Οἱ οὖν ἄνθρωποι … ἔλεγον … Οὗτός ἐστιν ἀληθῶς ὁ προφήτης ὁ ἐρχόμενος εἰς τὸν κόσμον. (John 6:14)
- οὕτως δὲ ἁμαρτάνοντες εἰς τοὺς ἀδελφοὺς καὶ τύπτοντες αὐτῶν τὴν συνείδησιν … εἰς Χριστὸν ἁμαρτάνετε. (1 Cor 8:12)
Từ Vựng Hỗ Trợ Bài Tập Dịch Thuật
- ἀδικία – sự gian ác (hình phạt cho sự gian ác)
- ἀληθῶς – thật vậy
- ἀνομία – sự vô luật pháp
- ἀπαγγέλλω – loan báo
- ἀποθανεῖται – thì tương lai của ἀποθνῄσκω, sẽ chết
- ἀτιμάζω – làm nhục, khinh bỉ
- βουλευτής – thành viên hội đồng
- γελάω – cười
- δειγματίζω – làm ô nhục, phơi bày
- δικαιόω – xưng công bình
- ἑαυτῷ – cho chính mình
- εὑροῦσαι – đã tìm thấy
- ἤλπισα – từ ἐλπίζω, tôi trông cậy
- ᾐτήσατο – đã cầu xin
- θύρα – cửa
- καταλλάσσω – hòa giải
- κώμη – làng
- λάθρᾳ – cách kín đáo, bí mật
- ὄπισθεν – phía sau (+ sở hữu cách)
- ὀπτασία – sự hiện thấy, khải tượng
- ὄρη – núi
- μακάριος – phước hạnh
- μέγας, μεγάλη, μέγα – lớn, lớn tiếng
- παράπτωμα = ἁμαρτία – sự phạm tội
- πᾶς, πᾶσα, πᾶν – hết thảy, mọi
- πατήρ, πατρός – cha
- πενία – sự nghèo khó
- πίστις – đức tin
- πλησθήσεται – sẽ được đầy dẫy
- πόδες – bàn chân
- ποτε – trước kia
- προβιβάζω = διδάσκω – dạy dỗ
- σκηνή – trại, lều
- συνείδησις – lương tâm
- σχολή – sự nhàn rỗi
- σῶσον – mệnh lệnh cách của σῴζω, hãy cứu
- σωτηρία – sự cứu rỗi
- τιμή – sự tôn trọng, danh dự
- τίς – ai?
- τύπτω – đánh, gây thương tích