129. TỪ VỰNG#
- ἀσπάζομαι – tôi chào, tôi kính chào
- καθίζω – tôi ngồi; đặt ngồi (nghĩa chuyển) (cathedral)
- μήτηρ, μητρός, ἡ – mẹ (mang tính mẫu thân)
- παραγίνομαι – tôi đến, tôi tới nơi
- παραλαμβάνω – tôi nhận, tôi đem theo
- πατήρ, πατρός, ὁ – cha (mang tính phụ thân)
- πούς, ποδός, ὁ – chân (podiatry)
- σάββατον, τό – ngày Sa-bát
- συναγωγή, ἡ – nhà hội, sự nhóm lại
- χείρ, χειρός, ἡ – tay (chiropractic)
130. PHÂN TỪ AORIST CHỦ ĐỘNG#
Những biến cách của phân từ aorist chủ động λύσας, λύσασα, λῦσαν (“đã nới lỏng”) như sau:
| Số Ít | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | λύσας | λύσασα | λῦσαν |
| S. | λύσαντος | λυσάσης | λύσαντος |
| T. | λύσαντι | λυσάσῃ | λύσαντι |
| Đ. | λύσαντα | λύσασαν | λῦσαν |
| H. | λύσας | λύσασα | λῦσαν |
| Số Nhiều | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | λύσαντες | λύσασαι | λύσαντα |
| S. | λυσάντων | λυσασῶν | λυσάντων |
| T. | λύσασι(ν) | λυσάσαις | λύσασι(ν) |
| Đ. | λύσαντας | λυσάσας | λύσαντα |
| H. | λύσαντες | λύσασαι | λύσαντα |
131. PHÂN TỪ AORIST TỰ ĐỘNG#
Những biến cách của phân từ aorist tự động λυσαμένος, λυσαμένη, λυσαμένον như sau:
| Số Ít | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | λυσάμενος | λυσαμένη | λυσάμενον |
| S. | λυσαμένου | λυσαμένης | λυσαμένου |
| T. | λυσαμένῳ | λυσαμένῃ | λυσαμένῳ |
| Đ. | λυσάμενον | λυσαμένην | λυσάμενον |
| H. | λυσάμενος | λυσαμένη | λυσάμενον |
| Số Nhiều | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | λυσάμενοι | λυσάμεναι | λυσάμενα |
| S. | λυσαμένων | λυσαμένων | λυσαμένων |
| T. | λυσαμένοις | λυσαμέναις | λυσαμένοις |
| Đ. | λυσαμένους | λυσαμένας | λυσάμενα |
| H. | λυσάμενοι | λυσάμεναι | λυσάμενα |
Phân từ aorist chủ động và tự động được xây dựng trên phần chính thứ ba của động từ. Chỉ dấu thì -σα- xuất hiện trong cả hai sự biến cách (đối với động từ thường).
Phân từ aorist chủ động được biến cách theo biến cách thứ ba ở giống đực và trung, và theo biến cách thứ nhất ở giống cái.
Phân từ aorist tự động có hình vị -μεν- xuyên suốt. Nó được biến cách theo biến cách thứ hai ở giống đực và trung, và theo biến cách thứ nhất ở giống cái.
Lưu ý rằng không có tăng tố (augment); vì tăng tố chỉ xảy ra trong lối tường thuật. Do đó, khi một hình thức aorist tường thuật bắt đầu bằng nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi, thì phần đầu của phân từ aorist tương ứng sẽ trở lại độ dài nguyên thủy. Ví dụ: ἀνοίγω (“tôi mở”); ἤνοιξα (“tôi đã mở”); ἀνοίξας (“đã mở”).
132. PHÂN TỪ AORIST CHỦ ĐỘNG THỨ HAI#
Sự biến cách của phân từ aorist chủ động thứ hai ἰδών, ἰδοῦσα, ἰδόν (“đã thấy”) (xuất phát từ εἶδον, phần chính thứ ba “chức năng” của ὁράω) như sau:
| Số Ít | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | ἰδών | ἰδοῦσα | ἰδόν |
| S. | ἰδόντος | ἰδούσης | ἰδόντος |
| T. | ἰδόντι | ἰδούσῃ | ἰδόντι |
| Đ. | ἰδόντα | ἰδοῦσαν | ἰδόν |
| H. | ἰδών | ἰδοῦσα | ἰδόν |
| Số Nhiều | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | ἰδόντες | ἰδοῦσαι | ἰδόντα |
| S. | ἰδόντων | ἰδουσῶν | ἰδόντων |
| T. | ἰδοῦσι(ν) | ἰδούσαις | ἰδοῦσι(ν) |
| Đ. | ἰδόντας | ἰδούσας | ἰδόντα |
| H. | ἰδόντες | ἰδοῦσαι | ἰδόντα |
Lưu ý rằng các hậu tố của phân từ aorist thứ hai giống hệt với phân từ hiện tại, ngoại trừ dấu nhấn. Dấu nhấn của phân từ aorist chủ động thứ hai không lùi về sau (hãy lưu ý vị trí của nó trong danh cách số ít giống đực). Sau đây là một vài phân từ aorist chủ động thứ hai thường gặp với phần chính thứ nhất và thứ ba của chúng:
| Hiện Tại | Aorist | Phân Từ |
|---|---|---|
| ἄγω, tôi dẫn dắt | ἤγαγον, tôi đã dẫn dắt | ἀγαγών, đã đang dẫn dắt |
| ὁράω, tôi thấy | εἶδον, tôi đã thấy | ἰδών, đã đang thấy |
| ἔρχομαι, tôi đến | ἦλθον, tôi đã đến | ἐλθών, đã đang đến |
| λαμβάνω, tôi lấy | ἔλαβον, tôi đã lấy | λαβών, đã đang lấy |
| λέγω, tôi nói | εἶπον, tôi đã nói | εἰπών, đã đang nói |
Về sự rút ngắn đặc biệt của âm tiết tăng tố εἶ- trong sự hình thành các phân từ ἰδών và εἰπών, xem §94.
133. PHÂN TỪ AORIST TỰ ĐỘNG THỨ HAI#
Các hình thức của phân từ aorist tự động (hoặc deponent) thứ hai tương tự như phân từ hiện tại tự động/bị động. Điểm khác biệt duy nhất là gốc từ dựa trên đó chúng được cấu tạo. Ví dụ: γίνομαι (“tôi trở nên”); ἐγενόμην (“tôi đã trở nên”); γενόμενος (“đã đang trở nên”). Lưu ý rằng phân từ aorist thứ hai này khác với phân từ hiện tại tương ứng chỉ bởi một chữ cái: γενόμενος so với γινόμενος.
Sự biến cách của phân từ aorist tự động thứ hai (deponent) của γίνομαι như sau:
| Số Ít | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | γενόμενος | γενομένη | γενόμενον |
| S. | γενομένου | γενομένης | γενομένου |
| T. | γενομένῳ | γενομένῃ | γενομένῳ |
| Đ. | γενόμενον | γενομένην | γενόμενον |
| H. | γενόμενος | γενομένη | γενόμενον |
| Số Nhiều | |||
|---|---|---|---|
| Đực | Cái | Trung | |
| D. | γενόμενοι | γενόμεναι | γενόμενα |
| S. | γενομένων | γενομένων | γενομένων |
| T. | γενομένοις | γενομέναις | γενομένοις |
| Đ. | γενομένους | γενομένας | γενόμενα |
| H. | γενόμενοι | γενόμεναι | γενόμενα |
134. CÚ PHÁP CỦA PHÂN TỪ AORIST#
Cú pháp của phân từ thì aorist giống như phân từ thì hiện tại. Chúng có cùng chức năng tính từ và trạng từ, và xuất hiện trong cùng các cấu trúc thuộc tính, danh từ hóa, và vị ngữ.
Như mọi phân từ, phân từ aorist không chỉ định một thời điểm hành động cụ thể nào. Thì này chỉ định hành động đơn giản hoặc không xác định. Trong thực tế, một phân từ aorist thường diễn đạt hành động xảy ra trước hành động của động từ chính. Tuy nhiên, cũng không hiếm khi một phân từ aorist chỉ hành động đồng thời với động từ chính.
Hiện tại, phân từ thuộc tính và danh từ hóa nên được dịch bằng mệnh đề quan hệ (“người đã…/vật đã…”), và phân từ trạng từ có thể dùng mệnh đề thời gian cho việc dịch thuật, nếu thích hợp (“Khi" hoặc “Sau khi người ấy đã làm …”).
Ví dụ:
- εἰπὼν ταῦτα τὰ ῥήματα ὁ προφήτης ἐξῆλθεν ἐκ τοῦ ἱεροῦ. Khi người tiên tri đã phán những lời này, người ra khỏi đền thờ.
- ἐφύγομεν ἀπὸ τῶν ἀνδρῶν ἐκείνων λαβόντων πνεῦμα πονηρόν. Chúng ta đã chạy khỏi những người ấy, vì họ đã nhận lấy tà linh.
- ἀσπασαμένη τὴν ἐκκλησίαν ἡ μήτηρ μου ἤρξατο εὐαγγελίσασθαι. Sau khi chào Hội thánh, mẹ tôi bắt đầu rao giảng Tin Lành.
- ἡ γυνὴ ἡ διδάξασα τὰ τέκνα ἤγαγεν αὐτὰ εἰς τὸν οἶκον. Người đàn bà đã dạy các con trẻ dẫn chúng vào nhà.
- ὀφείλομεν προσεύχεσθαι ὑπὲρ τῶν ἁμαρτησάντων εἰς τὸν κύριον. Chúng ta phải cầu nguyện cho những kẻ đã phạm tội cùng Chúa.
- οἱ μαθηταὶ ἐθαύμασαν τὰ γενόμενα ἐν ἐκείνῃ τῇ ἡμέρᾳ. Các môn đồ đã lấy làm lạ về những việc đã xảy ra trong ngày ấy.
135. SỞ HỮU CÁCH TUYỆT ĐỐI (Genitive Absolute)#
Thông thường, cách của một phân từ và chủ từ của nó được xác định bởi mối quan hệ với phần còn lại của câu. Nếu phân từ bổ nghĩa cho chủ từ của câu, nó sẽ ở danh cách; nếu nó bổ nghĩa cho túc từ trực tiếp của động từ chính, nó sẽ ở đối cách, v.v. Nhưng đôi khi phân từ và chủ từ của nó độc lập về mặt ngữ pháp với phần còn lại của câu. Một ví dụ tiếng Việt: “Thời tiết đã đang rất tốt, chúng tôi ra công viên chơi.” Trong tiếng Hy Lạp, cấu trúc như vậy được viết ở sở hữu cách và được gọi là sở hữu cách tuyệt đối.
Ví dụ:
- λεγούσης τῆς γυναικὸς τὰ ῥήματα ταῦτα ἔκραξεν τὸ τέκνον. Khi người đàn bà đang nói những lời này, đứa trẻ kêu lên.
- καθίσαντος τοῦ ἄρχοντος ἐπὶ τὸν θρόνον οἱ δοῦλοι ἤνεγκαν ἄρτον καὶ οἶνον. Khi người quan ngồi trên ngai, các đầy tớ đem bánh và rượu đến.
- εἰσελθόντος τοῦ κυρίου εἰς τὸν οἶκον τὰ δαιμόνια ἔφυγεν. Khi Chúa vào trong nhà, các quỷ liền chạy trốn.
136. BÀI TẬP#
Dịch Sang Tiếng Việt
- ἀσπασάμενοι τοὺς ἀδελφοὺς καὶ τὰς ἀδελφάς, ἀπῆλθον οἱ ἀπόστολοι εἰς ἑτέραν γῆν.
- παραλαβὼν τὴν μητέρα αὐτοῦ ὁ ἀνὴρ ἐπορεύθη εἰς τὴν ἔρημον προσεύξασθαι.
- ἡ ψυχὴ ἡ κράξασα ἐν τῇ συναγωγῇ γνώσεται τὴν εἰρήνην τοῦ θεοῦ.
- καθίσαντος τοῦ διδασκάλου ἐπὶ λίθον ὁ ὄχλος ὁ πίνων οἶνον ἤρξατο ἀκοῦσαι αὐτοῦ.
- παραγενόμενος δὲ καὶ συναγαγὼν τὰ τέκνα ὁ πατὴρ προσήνεγκε τὰ δῶρα.
- καὶ οἱ μὴ ἔχοντες πόδας καὶ χεῖρας δύνανται ἐργάσασθαι ἔργα δικαιοσύνης.
- οἱ μὴ λογισάμενοι τὴν θεοῦ ἀγάπην εἶπον ὑμῖν, Οὐκ ὀφείλετε θεραπεῦσαι ἐν τῷ σαββάτῳ.
- ἐλθόντος τοῦ προφήτου εἰς τὴν συναγωγὴν αἱ γυναῖκες αἱ καθίζουσαι ἐν ἐκείνῳ τῷ τόπῳ εἶπον, Θέλομεν αἴρειν τὰς χεῖρας ἡμῶν καὶ δοξάζειν τὸν κύριον.
- ἐφάγομεν καὶ ἐπίομεν μετὰ τοῦ πατρός σου ἀσπασαμένου τοὺς δούλους καὶ λύσαντος τὸ ἱμάτιον αὐτοῦ.
- τῆς μητρός μου ἔτι ἑτοιμαζούσης ἄρτον παρεγένοντο οἱ ἄγγελοι.
- ὁ ἄνθρωπος ὁ παραλαβὼν βασιλείαν καὶ βουλόμενος γινώσκειν περὶ αὐτῆς ἔπεμψε δούλους βλέπειν αὐτήν.
- γενομένου σαββάτου ὁ ἀναβαίνων πρὸς τὸ ἱερὸν ἔπεσεν πρὸς τοὺς πόδας τοῦ διδασκάλου.
- τοῦ πνεύματος ἀγαγόντος τοὺς ἁμαρτωλοὺς εἰς τὴν ἐκκλησίαν, ἠνοίξαμεν τὸ στόμα ἡμῶν καὶ εὐηγγελισάμεθα.
- ὁ κηρύξας ὑμῖν τὸν λόγον τῆς ἀληθείας ἑώρακε τὸ βιβλίον τῆς ζωῆς καὶ ἔγνωκε τὰ μέλλοντα.
LXX
- Ἔτι τούτου λαλοῦντος ἦλθεν ἕτερος ἄγγελος καὶ εἶπεν πρὸς Ιωβ, Πῦρ ἔπεσεν ἐκ τοῦ οὐρανοῦ (Job 1:16)
- καὶ εἰσελθὼν εἶπεν τῷ πατρί, Ἰδοὺ εὕρηκα ὃς συμπορεύσεταί μοι.… καὶ εἰσῆλθεν, καὶ ἠσπάσαντο ἀλλήλους. (Tob 5:9–10 BA)
- καὶ καθίσαντες ἐκλαίετε ἔναντι κυρίου, καὶ οὐκ εἰσήκουσεν κύριος τῆς φωνῆς ὑμῶν (Deut 1:45)
- ἔτι αὐτοῦ λαλοῦντος αὐτοῖς καὶ Ραχηλ … ἤρχετο μετὰ τῶν προβάτων τοῦ πατρὸς αὐτῆς· (Gen 29:9)
- καὶ παραγενόμενος ὁ λαὸς πρὸς Μωυσῆν ἔλεγον ὅτι Ἡμάρτομεν ὅτι κατελαλήσαμεν κατὰ τοῦ κυρίου καὶ κατὰ σοῦ· (Num 21:7)
- καὶ παραλαβόντες τὸν πατέρα ὑμῶν καὶ τὰ ὑπάρχοντα ὑμῶν ἥκετε πρός με, καὶ δώσω ὑμῖν πάντων τῶν ἀγαθῶν Αἰγύπτου (Gen 45:18)
- καὶ [Ιωνας] προσεύξατο πρὸς κύριον καὶ εἶπεν, Ὦ κύριε, οὐχ οὗτοι οἱ λόγοι μου ἔτι ὄντος μου ἐν τῇ γῇ μου; (Jonah 4:2)
- καὶ γνώσονται ὅτι ἐγώ εἰμι κύριος ὁ θεὸς αὐτῶν ὁ ἐξαγαγὼν αὐτοὺς ἐκ γῆς Αἰγύπτου (Exod 29:46)
- Λαβοῦσα δὲ Μαριαμ ἡ προφῆτις ἡ ἀδελφὴ Ααρων τὸ τύμπανον ἐν τῇ χειρὶ αὐτῆς, καὶ ἐξήλθοσαν πᾶσαι αἱ γυναῖκες ὀπίσω αὐτῆς (Exod 15:20)
- οἱ υἱοὶ Ισραηλ … εὗρον ἄνδρα συλλέγοντα ξύλα τῇ ἡμέρᾳ τῶν σαββάτων. καὶ προσήγαγον αὐτὸν οἱ εὑρόντες αὐτὸν … πρὸς Μωυσῆν καὶ Ααρων καὶ πρὸς πᾶσαν συναγωγὴν υἱῶν Ισραηλ. (Num 15:32–3)
- γινώσκω γὰρ ἐγὼ ὅτι ὁ πατήρ μου καὶ ἡ μήτηρ μου οὐ πιστεύουσιν ὅτι ὄψονταί με ἔτι· (Tob 10:8 S, ET 10:7)
TÂN ƯỚC
- εἰπὼν ταῦτα ἐπορεύετο ἔμπροσθεν ἀναβαίνων εἰς Ἱεροσόλυμα. (Luke 19:28)
- καὶ καθίσαντος αὐτοῦ προσῆλθαν αὐτῷ οἱ μαθηταὶ αὐτοῦ· καὶ ἀνοίξας τὸ στόμα αὐτοῦ ἐδίδασκεν αὐτοὺς (Matt 5:1–2)
- ὁ Παῦλος τοὺς μαθητὰς … ἀσπασάμενος ἐξῆλθεν πορεύεσθαι εἰς Μακεδονίαν. διελθὼν δὲ τὰ μέρη ἐκεῖνα … ἦλθεν εἰς τὴν Ἑλλάδα (Acts 20:1–2)
- ἴδετε τὰς χεῖράς μου καὶ τοὺς πόδας μου ὅτι ἐγώ εἰμι αὐτός· … καὶ τοῦτο εἰπὼν ἔδειξεν αὐτοῖς τὰς χεῖρας καὶ τοὺς πόδας. (Luke 24:39–40)
- καὶ παραλαβὼν πάλιν τοὺς δώδεκα ἤρξατο αὐτοῖς λέγειν τὰ μέλλοντα αὐτῷ συμβαίνειν (Mark 10:32)
- καὶ γενομένου σαββάτου ἤρξατο διδάσκειν ἐν τῇ συναγωγῇ (Mark 6:2)
- ἐκβαλὼν πάντας παραλαμβάνει τὸν πατέρα τοῦ παιδίου καὶ τὴν μητέρα καὶ τοὺς μετʼ αὐτοῦ, καὶ εἰσπορεύεται ὅπου ἦν τὸ παιδίον. (Mark 5:40)
- ὁ μὴ τιμῶν τὸν υἱὸν οὐ τιμᾷ τὸν πατέρα τὸν πέμψαντα αὐτόν. (John 5:23)
- ἀλλὰ ὁ ὄχλος οὗτος ὁ μὴ γινώσκων τὸν νόμον ἐπάρατοί εἰσιν. (John 7:49)
- παραγενόμενοι δὲ πρὸς αὐτὸν οἱ ἄνδρες εἶπαν, Ἰωάννης ὁ βαπτιστὴς ἀπέστειλεν ἡμᾶς πρὸς σέ (Luke 7:20)
- Ἐσθιόντων δὲ αὐτῶν λαβὼν ὁ Ἰησοῦς ἄρτον … εἶπεν, … τοῦτό ἐστιν τὸ σῶμά μου. (Matt 26:26)
Từ Vựng Hỗ Trợ Việc Dịch Thuật
- ἀλλήλους – lẫn nhau
- ἀπέστειλεν – aorist của ἀποστέλλω (đã sai đi)
- δώδεκα – mười hai
- δώσω – tôi sẽ ban cho
- ἔδειξεν – người đã chỉ cho
- εἰσακούω – nghe, lắng nghe
- ἔμπροσθεν – ở phía trước
- ἔναντι – trước mặt
- ἐπάρατος – ở dưới sự rủa sả
- ἥκω – đã đến
- καταλαλέω – nói nghịch lại, nói xấu
- κλαίω – khóc lóc
- λαλοῦντος = λέγοντος – đang nói
- μέρη – các miền, các vùng
- ξύλον – khúc gỗ, cây gỗ
- ὀπίσω – sau, phía sau
- ὅπου – nơi nào
- ὃς – người mà, kẻ nào
- παιδίον – con trẻ
- πᾶς, πᾶσα, πᾶν – hết thảy, mọi, tất cả
- πρόβατον – chiên
- προσήγαγον – từ πρός + ἄγω (đã đem đến gần)
- προφῆτις – nữ tiên tri (so sánh với προφήτης)
- πῦρ – lửa
- συλλέγω – nhóm lại, thâu góp
- συμβαίνω – xảy đến
- συμπορεύομαι – đi đường cùng, đồng hành
- τιμάω – tôn trọng, tôn kính
- τύμπανον – trống, trống tay (tambourine)