Skip to main content

Chương 21: Động Từ Rút Gọn

·2874 words·14 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

144. TỪ VỰNG
#

  • ἀγαπάω — tôi yêu
  • αἰτέω — tôi cầu xin, xin, thỉnh cầu (thường ở dạng tự động)
  • ἀκολουθέω — tôi theo (+ tặng cách) (acolyte)
  • γεννάω — tôi sinh ra, sanh sản
  • ἑαυτοῦ — của chính mình
  • ἐμαυτοῦ — của chính tôi
  • ζάω — tôi sống (chia với η thay vì α trong thì hiện tại)
  • ζητέω — tôi tìm kiếm, cầu xin, suy xét
  • καλέω — tôi gọi, đặt tên, mời
  • λαλέω — tôi nói (glossolalia)
  • ὁράω — tôi thấy (panorama)
  • παρακαλέω — tôi khuyên bảo, khích lệ, yên ủi (Paraclete)
  • πᾶς, πᾶσα, πᾶν — hết thảy, mọi; toàn thể (pantheism, panacea)
  • περιπατέω — tôi bước đi, sống (peripatetic)
  • πληρόω — tôi làm đầy, làm trọn, ứng nghiệm
  • ποιέω — tôi làm, tạo nên (poem)
  • σεαυτοῦ — của chính ngươi
  • σταυρόω — tôi đóng đinh
  • φοβέομαι — tôi sợ hãi (phobia)

145. GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG TỪ RÚT GỌN (Contract Verbs)
#

Nhiều động từ mà chúng ta đã học cho đến nay có gốc tận cùng bằng upsilon (λύω, πιστεύω, v.v.) hoặc một trong những phụ âm câm (ἄγω, πέμπω, v.v.). Một loại động từ mới gồm những động từ có gốc tận cùng bằng nguyên âm alpha, epsilon, hoặc omicron. Những động từ này được gọi là động từ rút gọn, bởi vì khi được chia, nguyên âm cuối của gốc động từ hiệp lại với nguyên âm hoặc nguyên âm đôi mở đầu của hậu tố chỉ ngôi/số.

Sự rút gọn thường tạo ra một hậu tố hơi khác với những dạng quen thuộc, nhưng phần lớn các hình thái của động từ rút gọn có thể dễ dàng nhận ra, nhất là trong văn mạch. Rút gọn chỉ xảy ra trong phần chính thứ nhất, tức trong thì hiện tại ở mọi thức và lối, cùng thì quá khứ chưa hoàn thành tường thuật.

Phần lớn các từ vựng trong chương này là động từ rút gọn. Cả ba loại đều được trình bày. Các hình thái được nêu trên là những dạng chưa rút gọn. Những dạng này được dùng trong tự điển và các công cụ tham khảo khác vì chúng cho thấy ngay loại nào trong ba loại được sử dụng. Các dạng chưa rút gọn chỉ xuất hiện trong những ngữ cảnh như vậy, chứ không bao giờ trong Kinh Thánh.

Các quy tắc rút gọn vốn phức tạp. Phần trình bày bên dưới bỏ qua các quy tắc, chỉ đưa ra các kết quả rút gọn dưới dạng bảng.

146. BẢNG RÚT GỌN
#

εειηοουω
αααωωω
εειειηουουω
οουοιωοιουουω

Bên trái của bảng là ba nguyên âm tạo thành các loại động từ rút gọn: α, ε, ο. Hàng ngang trên cùng của bảng cho thấy các nguyên âm và nguyên âm đôi của hậu tố ngôi/số. Phần còn lại của bảng cho thấy các kết quả rút gọn. Vậy, để nói “chúng ta làm” từ động từ ποιέω, ta hiệp ποιε + ομεν. Bảng cho thấy âm tiết hiệp lại sẽ là ου, nên hình thái là ποιοῦμεν.

Nếu có làm bài tập viết tiếng Hy Lạp, dĩ nhiên việc thuộc lòng bảng trên là hữu ích. Tuy nhiên, quan trọng hơn là khả năng nhận ra các dạng rút gọn trong văn mạch. Những quan sát sau đây có thể giúp ích:

  1. Mọi âm tiết rút gọn đều dài.
  2. Nguyên âm loại “o” không bao giờ mất trong rút gọn. Nếu ο, ου, hoặc ω tham gia rút gọn, kết quả sẽ là ο, ου, hoặc ω (hoặc οι).
  3. Bất cứ điều gì hiệp với omega đều cho ra omega.
  4. Một epsilon hiệp với nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi sẽ cho ra chính nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi đó.
  5. Khi một alpha hiệp với nguyên âm loại “e” (ε, ει, η, hoặc ), kết quả sẽ có alpha. Nhưng khi một alpha hiệp với nguyên âm loại “o”, kết quả sẽ là omega.
  6. Nếu một iota (dưới dòng hoặc đầy đủ) tham gia rút gọn, kết quả sẽ có iota (dưới dòng hoặc đầy đủ).
  7. Trong tiếng Hy Lạp Thánh Kinh có nhiều động từ rút gọn loại epsilon hơn các loại khác. Những rút gọn thường gặp nhất là ε + ε = ειε + ο = ου.
  8. Sau cùng, có hai ngoại lệ đối với bảng trên: động từ nguyên mẫu hiện tại chủ động tận cùng bằng -αω (ví dụ: ἀγαπά + ειν) sẽ tận cùng bằng -ᾶν; và động từ nguyên mẫu hiện tại chủ động tận cùng bằng -οω (πληρό + ειν) sẽ tận cùng bằng -οῦν.

147. TRỌNG ÂM CỦA ĐỘNG TỪ RÚT GỌN
#

Sự rút gọn làm cho việc đặt trọng âm trở nên hơi phức tạp. Để xác định trọng âm của một động từ rút gọn:

  1. Trước hết hãy viết từ ở dạng chưa rút gọn và đặt trọng âm theo quy tắc lùi.
  2. Nếu một trong các âm tiết tham gia rút gọn có trọng âm (thường là như vậy), thì âm tiết rút gọn sẽ mang trọng âm. Nếu âm tiết ấy là penult hoặc antepenult, hãy theo quy tắc chung. Nếu âm tiết mang trọng âm là ultima, hãy dùng dấu vòng (circumflex).
  3. Nếu bước một cho phép trọng âm lùi ra ngoài các âm tiết tham gia rút gọn, thì âm tiết rút gọn sẽ không mang trọng âm. Hãy theo quy tắc chung để đặt trọng âm cho từ. Ví dụ:
  • ποιέ + ομεν = ποιοῦμεν
  • ποιέ + ω = ποιῶ
  • ἐποίε + ον = ἐποίουν

148. CÁC PHẦN CHÍNH CỦA ĐỘNG TỪ RÚT GỌN
#

Như đã nói ở trên, rút gọn chỉ xảy ra trong phần chính thứ nhất. Điều thường xảy ra trong sự hình thành các phần chính khác là sự kéo dài nguyên âm rút gọn trước khi thêm các hậu tố thì. Cả alphaepsilon đều kéo dài thành eta; omicron kéo dài thành omega. Vậy các phần chính của λαλέωπληρόω như sau:

λαλέωλαλήσωἐλάλησαλελάληκαλελάλημαιἐλαλήθην
πληρόωπληρώσωἐπλήρωσαπεπλήρωκαπεπλήρωμαιἐπληρώθην

Một ngoại lệ phần nào đối với quy tắc này là động từ καλέω, vốn không kéo dài nguyên âm rút gọn trong tất cả các phần chính của nó.

καλέωκαλέσωἐκάλεσακέκληκακέκλημαιἐκλήθην

149. ĐẠI TỪ PHẢN THÂN
#

Đại từ phản thân hướng về lại chủ từ của câu hoặc mệnh đề mà nó xuất hiện. Do bản chất của cách, chúng sẽ không bao giờ là chủ từ của câu hoặc mệnh đề, nên không có hình thái danh cách.

Các hình thái của đại từ phản thân ngôi thứ nhất, “của chính tôi,” như sau:

Số Ít
ĐựcCái
S.ἐμαυτοῦἐμαυτῆς
T.ἐμαυτῷἐμαυτῇ
Đ.ἐμαυτόνἐμαυτήν
Số Nhiều
ĐựcCái
S.ἑαυτῶνἑαυτῶν
T.ἑαυτοῖςἑαυταῖς
Đ.ἑαυτούςἑαυτάς

Các hình thái của đại từ phản thân ngôi thứ hai, “của chính ngươi,” như sau:

Số Ít
ĐựcCái
S.σεαυτοῦσεαυτῆς
T.σεαυτῷσεαυτῇ
Đ.σεαυτόνσεαυτήν
Số Nhiều
ĐựcCái
S.ἑαυτῶνἑαυτῶν
T.ἑαυτοῖςἑαυταῖς
Đ.ἑαυτούςἑαυτάς

Các hình thái của đại từ phản thân ngôi thứ ba, “của chính mình (nam, nữ, vật),” như sau:

Số Ít
ĐựcCáiTrung
S.ἑαυτοῦἑαυτῆςἑαυτοῦ
T.ἑαυτῷἑαυτῇἑαυτῷ
Đ.ἑαυτόνἑαυτήνἑαυτό
Số Nhiều
ĐựcCáiTrung
S.ἑαυτῶνἑαυτῶνἑαυτῶν
T.ἑαυτοῖςἑαυταῖςἑαυτοῖς
Đ.ἑαυτούςἑαυτάςἑαυτά

Lưu ý rằng đại từ phản thân ngôi thứ nhấtngôi thứ hai không có hình thái trung tính. Có lẽ, người đang nói (ngôi thứ nhất) hoặc người đang được nói đến (ngôi thứ hai) có thể được xác định là nam hoặc nữ. Quan trọng hơn là các hình thái số nhiều ngôi thứ ba như ἑαυτῶν, v.v., đảm nhiệm ba chức năng cho cả ba ngôi. Vậy, trong một văn mạch nhất định, ἑαυτῶν có thể có nghĩa là “của chính chúng ta,” “của chính các ngươi,” hoặc “của chính họ.”

Đại từ phản thân được dùng trong những trường hợp như khi một đối tượng trực tiếp, đối tượng gián tiếp, đối tượng của giới từ, hoặc một sở hữu cách chỉ về lại chủ từ của câu hoặc mệnh đề.

Ví dụ:

  • ποιήσω ἐμαυτῷ οἶκον – “Ta sẽ dựng một nhà cho chính ta.”
  • συνάξεις πρὸς σεαυτὴν τὸν λαόν – “Ngươi sẽ nhóm dân sự lại cho chính ngươi.”
  • ἁμαρτωλοὶ οὐ δύνανται σῶσαι ἑαυτούς – “Kẻ có tội không thể cứu chính mình.”

150. SỰ BIẾN CÁCH CỦA πᾶς
#

πᾶς là một tính từ rất thường gặp trong tiếng Hy Lạp Thánh Kinh. Những biến cách của nó hơi bất thường vì một vài hình thái bị rút ngắn. Ngoài ra, nó không gây khó khăn đặc biệt. Sự biến cách của πᾶς giống như phân từ chủ động aorist λύσας, theo biến cách thứ ba ở giống đựctrung, và theo biến cách thứ nhất ở giống cái.

Số Ít
ĐựcCáiTrung
D.πᾶςπᾶσαπᾶν
S.παντόςπάσηςπαντός
T.παντίπάσῃπαντί
Đ.πάνταπᾶσανπᾶν
Số Nhiều
ĐựcCáiTrung
D.πάντεςπᾶσαιπάντα
S.πάντωνπασῶνπάντων
T.πᾶσι(ν)πάσαιςπᾶσι(ν)
Đ.πάνταςπάσαςπάντα

151. CÁCH DÙNG CỦA πᾶς
#

Cách dùng của πᾶς cần được giải thích ngắn gọn vì cú pháp của nó rất đa dạng. πᾶς xuất hiện với danh từ số ít và số nhiều, có hoặc không có mạo từ, và trong các cấu trúc thuộc ngữ, vị ngữ, và danh từ hóa.

  1. Trong vị trí vị ngữ (rất thường gặp), nghĩa của nó gần giống với tiếng Việt:
  • ἑώρακα πάντα τὰ πλοῖα – “Ta đã thấy hết thảy các thuyền.”
  • ἐλαλήσαμεν πρὸς τοὺς μαθητὰς πάντας – “Chúng ta đã nói với hết thảy môn đồ.”
  1. Trong vị trí thuộc ngữ (ít gặp hơn), nó chỉ về toàn thể, tổng số của các phần riêng lẻ:
  • πᾶς νόμος διδάσκει ἀγάπην – “Cả luật pháp dạy sự yêu thương.”
  • οἱ πάντες μαθηταὶ προσηύξαντο ὐπὲρ τοῦ τέκνου – “Cả đoàn môn đồ cầu nguyện cho đứa trẻ.”
  1. Không có mạo từ, πᾶς có nghĩa là “mỗi” hay “mọi” với danh từ số ít; “hết thảy (những gì có thể nhận biết được)” với danh từ số nhiều:
  • πᾶς λόγος πληρωθήσεται – “Mọi lời sẽ được ứng nghiệm.”
  • ἡ ἁμαρτία εἰσῆλθεν εἰς πάντας ἀνθρώπους – “Tội lỗi đã vào trong hết thảy loài người.”
  1. πᾶς thường xuất hiện với đại từ nhân xưng, đại từ chỉ định, và phân từ:
  • πάντες ὑμεῖς γινώσκετε τὴν ἀλήθειαν – “Hết thảy các ngươi đều biết lẽ thật.”
  • ἡ γυνὴ κηρύσσει πάντα ταῦτα – “Người đàn bà rao giảng hết thảy điều đó.”
  • πᾶς ὁ πιστεύων σωθήσεται – “Ai tin thì sẽ được cứu.”
  1. πᾶς thường được dùng như một danh từ, cả khi có và không có mạo từ:
  • εἶπεν ὁ διδάσκαλος αὐτοῖς τὰ πάντα ἐν παραβολαῖς – “Thầy đã phán cùng họ mọi sự trong các thí dụ.”
  • πάντες ἐθαύμασαν ἐπὶ τοῖς σημείοις – “Hết thảy đều lấy làm lạ về các dấu kỳ.”

152. BÀI TẬP
#

Dịch Sang Tiếng Việt

  1. ἀγαπῶμεν δὲ πάντας τοὺς ἀδελφοὺς ἡμῶν καὶ πάσας τὰς ἀδελφὰς ἡμῶν καὶ παρακαλοῦμεν ζῆν μὴ ἑαυτοῖς ἀλλὰ τῷ κυρίῳ.
  2. φοβεῖσθε τοὺς ἄρχοντας τοὺς σταυροῦντας τοὺς ἁγίους προφήτας καὶ διώκοντας τοὺς πιστούς;
  3. τὰ τέκνα ἐκάλεσαν τὴν μητέρα αὐτῶν καὶ ᾔτησαν ἄρτον παρʼ αὐτῆς, αὐτὴ δὲ οὐκ ἠδύνατο ἑτοιμάσαι αὐτόν.
  4. ὁ διδάσκαλός μου ἐλάλει τοῖς ἁμαρτωλοῖς τούτοις, ἀλλʼ οὐκ ἤθελον ἀκολουθεῖν αὐτῷ οὐδὲ περιπατεῖν ἐν τῇ ὁδῷ τοῦ πνεύματος.
  5. οἱ τυφλοὶ οὐχ ὁρῶσι τὰ κτισθέντα ὑπὸ θεοῦ, οἱ δὲ ὀφθαλμοὶ τῆς καρδίας αὐτῶν βλέπουσι τὴν βασιλείαν τοῦ οὐρανοῦ.
  6. πᾶσαι αἱ γυναῖκες ἐποίησαν ἑαυταῖς καλὰ ἱμάτια, ἀλλὰ πονηροὶ ἄνθρωποι ἔβαλον αὐτὰ εἰς τὴν θάλασσαν.
  7. εἰ ζητῶ δοξάζειν ἐμαυτόν, οὔτε πληρώσω τὸν λόγον τοῦ θεοῦ οὔτε ποιήσω τὸ ἔργον πνεύματος.
  8. ὁ ἀνὴρ ἐκεῖνος ἐλάλει περὶ ἑαυτοῦ καὶ οὐ περὶ τῆς χάριτος θεοῦ. σὺ οὖν οὐκ ἤκουσας αὐτοῦ οὐδὲ ἠκολούθησας.
  9. ἐγὼ οὔπω λογίζομαι ἐμαυτὸν πεπληρωκέναι τὸν πάντα νόμον, ζητῶ δὲ ἀγαπᾶν πάντας τοὺς διώκοντάς με.
  10. ὁ μὲν ἄνθρωπος ἐκεῖνος ἐγέννησέν με καὶ τὴν ἀδελφήν μου, ἡμεῖς δὲ οὐ ζῶμεν ἐν τῷ οἴκῳ αὐτοῦ οὐδὲ περιπατοῦμεν ἐν ταῖς ὁδοῖς αὐτοῦ.
  11. ἐδίδαξας ἄλλους φοβεῖσθαι τὸν κύριον· ἐδίδαξας δὲ σεαυτὸν τὸ αὐτὸ ποιεῖν;
  12. ὁρᾷ ὁ δοῦλος ἀπὸ τῆς γῆς πλοῖον ἐπὶ τῆς θαλάσσης καὶ καλεῖ τοῖς ἐργαζομένοις ἐν αὐτῷ.
  13. ἡ μήτηρ μου παρεκάλει με καὶ τὴν γυναῖκά μου γεννῆσαι τέκνα, ἡμεῖς δὲ ἔτι ἡτοιμάζομεν ἑαυτούς.
  14. ποιῶν σεαυτῷ θρόνον ἐβούλου ἄρχειν τῆς γῆς, ὁ δὲ ἄγγελος τοῦ θανάτου εἶπεν, Ἐν ταύτῃ τῇ νυκτὶ τὴν ψυχήν σου αἰτήσω ἀπὸ σοῦ.
  15. σταυρωθέντος τοῦ κυρίου ὑπὸ τῶν ἐξουσιῶν καὶ ἀποθανόντος, ᾐτήσαντο πάντες οἱ ἀκολουθοῦντες αὐτῷ τὸ σῶμα αὐτοῦ.

LXX

  1. ἐζήτησα ὃν ἠγάπησεν ἡ ψυχή μου, ἐζήτησα αὐτὸν καὶ οὐχ εὗρον αὐτόν, ἐκάλεσα αὐτόν, καὶ οὐχ ὑπήκουσέν μου. (Cant 3:1)
  2. Καὶ νῦν, Ισραηλ, τί κύριος ὁ θεός σου αἰτεῖται παρὰ σοῦ ἀλλʼ ἢ φοβεῖσθαι κύριον τὸν θεόν σου πορεύεσθαι ἐν πάσαις ταῖς ὁδοῖς αὐτοῦ καὶ ἀγαπᾶν αὐτόν (Deut 10:12)
  3. Κύριος εἶπεν πρός με, Υἱός μου εἶ σύ, ἐγὼ σήμερον γεγέννηκά σε· (Ps 2:7)
  4. πᾶσαν τὴν γῆν, ἣν σὺ ὁρᾷς, σοὶ δώσω αὐτὴν καὶ τῷ σπέρματί σου ἕως τοῦ αἰῶνος. καὶ ποιήσω τὸ σπέρμα σου ὡς τὴν ἄμμον τῆς γῆς· (Gen 13:15–16)
  5. καὶ [Ισαακ] ἔλαβεν τὴν Ρεβεκκαν, καὶ ἐγένετο αὐτοῦ γυνή, καὶ ἠγάπησεν αὐτήν· καὶ παρεκλήθη Ισαακ περὶ … τῆς μητρὸς αὐτοῦ. (Gen 24:67)
  6. καὶ κατεφίλησεν Ορφα τὴν πενθερὰν αὐτῆς καὶ ἐπέστρεψεν εἰς τὸν λαὸν αὐτῆς, Ρουθ δὲ ἠκολούθησεν αὐτῇ. (Ruth 1:14)
  7. καὶ ἐρεῖ πρὸς αὐτὸν ὁ πατὴρ αὐτοῦ καὶ ἡ μήτηρ αὐτοῦ οἱ γεννήσαντες αὐτόν, Οὐ ζήσῃ, ὅτι ψευδῆ ἐλάλησας ἐπʼ ὀνόματι κυρίου· (Zech 13:3)
  8. ἐθεώρει αὐτοὺς ζῶντας, τότε Ναβουχοδονοσορ ὁ βασιλεὺς ἐθαύμασε καὶ … εἶπεν τοῖς φίλοις αὐτοῦ, Ἰδοὺ ἐγὼ ὁρῶ ἄνδρας τέσσαρας λελυμένους περιπατοῦντας ἐν τῷ πυρί (Dan 3:91–92, akin to ET 3:24–25)
  9. [Ρουθ] εἶπεν Εὕροιμι χάριν ἐν ὀφθαλμοῖς σου, κύριε, ὅτι παρεκάλεσάς με καὶ ὅτι ἐλάλησας ἐπὶ καρδίαν τῆς δούλης σου (Ruth 2:13)
  10. καὶ ἰδοὺ ἔτι λαλούσης σου ἐκεῖ μετὰ τοῦ βασιλέως καὶ ἐγὼ εἰσελεύσομαι ὀπίσω σου καὶ πληρώσω τοὺς λόγους σου. (3 Kgdms 1:14)
  11. εἶπεν ἡ γυνή … εἰσελεύσομαι καὶ ποιήσω αὐτὸ ἐμαυτῇ καὶ τοῖς τέκνοις μου, καὶ φαγόμεθα καὶ ἀποθανούμεθα. καὶ εἶπεν πρὸς αὐτὴν Ηλιου … ποίησον κατὰ τὸ ῥῆμά σου· ἀλλὰ ποίησον ἐμοὶ … ἐν πρώτοις καὶ ἐξοίσεις μοι, σεαυτῇ δὲ καὶ τοῖς τέκνοις σου ποιήσεις ἐπʼ ἐσχάτου· (3 Kgdms 17:12–13)

TÂN ƯỚC

  1. πᾶς γὰρ ὁ αἰτῶν λαμβάνει καὶ ὁ ζητῶν εὑρίσκει καὶ τῷ κρούοντι ἀνοιγήσεται. (Matt 7:8)
  2. εἶπεν δὲ πρὸς αὐτὸν ὁ ἄγγελος, … καὶ ἡ γυνή σου Ἐλισάβετ γεννήσει υἱόν σοι καὶ καλέσεις τὸ ὄνομα αὐτοῦ Ἰωάννην. (Luke 1:13)
  3. Πᾶς ὁ πιστεύων ὅτι Ἰησοῦς ἐστιν ὁ Χριστὸς ἐκ τοῦ θεοῦ γεγέννηται, καὶ πᾶς ὁ ἀγαπῶν τὸν γεννήσαντα ἀγαπᾷ [καὶ] τὸν γεγεννημένον ἐξ αὐτοῦ. (1 John 5:1)
  4. λέγει οὖν αὐτῷ ὁ Πιλᾶτος, Ἐμοὶ οὐ λαλεῖς; οὐκ οἶδας ὅτι ἐξουσίαν ἔχω ἀπολῦσαί σε καὶ ἐξουσίαν ἔχω σταυρῶσαί σε; (John 19:10)
  5. καὶ ἐπληρώθη ἡ γραφὴ ἡ λέγουσα, Ἐπίστευσεν δὲ Ἀβραὰμ τῷ θεῷ, καὶ ἐλογίσθη αὐτῷ εἰς δικαιοσύνην … ὁρᾶτε ὅτι ἐξ ἔργων δικαιοῦται ἄνθρωπος καὶ οὐκ ἐκ πίστεως μόνον. (Jas 2:23–24)
  6. Οὐ δύναμαι ἐγὼ ποιεῖν ἀπʼ ἐμαυτοῦ οὐδέν· … οὐ ζητῶ τὸ θέλημα τὸ ἐμὸν ἀλλὰ τὸ θέλημα τοῦ πέμψαντός με. (John 5:30)
  7. Πάλιν οὖν αὐτοῖς ἐλάλησεν ὁ Ἰησοῦς λέγων, Ἐγώ εἰμι τὸ φῶς τοῦ κόσμου· ὁ ἀκολουθῶν ἐμοὶ [οὐ περιπατήσει] ἐν τῇ σκοτίᾳ, ἀλλʼ ἕξει τὸ φῶς τῆς ζωῆς. (John 8:12)
  8. [ἦμεν] παρακαλοῦντες ὑμᾶς … περιπατεῖν … ἀξίως τοῦ θεοῦ τοῦ καλοῦντος ὑμᾶς εἰς τὴν ἑαυτοῦ βασιλείαν καὶ δόξαν. (1 Thess 2:12)
  9. εἶπαν … Τί ζητεῖτε τὸν ζῶντα μετὰ τῶν νεκρῶν· οὐκ ἔστιν ὧδε, ἀλλὰ ἠγέρθη. μνήσθητε ὡς ἐλάλησεν ὑμῖν ἔτι ὢν ἐν τῇ Γαλιλαίᾳ (Luke 24:5–6)
  10. καὶ θέλων αὐτὸν ἀποκτεῖναι ἐφοβήθη τὸν ὄχλον (Matt 14:5)
  11. ἔπεχε σεαυτῷ καὶ τῇ διδασκαλίᾳ, … τοῦτο γὰρ ποιῶν καὶ σεαυτὸν σώσεις καὶ τοὺς ἀκούοντάς σου. (1 Tim 4:16)

Từ Vựng Hỗ Trợ Bài Tập Dịch Thuật

  • ἀλλʼ ἤ – nhưng, ngoài ra
  • ἄμμος – cát
  • ἀξίως – cách xứng đáng
  • ἀποθανούμεθα – chúng ta sẽ chết (thì tương lai)
  • βασιλεύς – vua
  • διδασκαλία – sự dạy dỗ
  • δικαιόω – xưng công bình
  • δούλη – tớ gái (so sánh với δοῦλος)
  • δώσω – tôi sẽ ban cho
  • ἐμόν – của tôi
  • ἐξοίσεις – từ ἐκφέρω (mang ra)
  • ἐπέχω – chú ý đến
  • ἐρεῖ – sẽ nói
  • εὕροιμι – mong rằng tôi tìm được
  • ἥν – cái mà, điều ấy
  • θεωρέω – nhìn xem, chiêm ngưỡng
  • καταφιλέω – hôn
  • κρούω – gõ cửa
  • μνήσθητε – hãy nhớ! (mệnh lệnh cách)
  • μόνον – một mình, chỉ
  • οἶδας = γινώσκεις – ngươi biết
  • ὅν – (người) mà
  • ὀπίσω – phía sau, theo sau
  • οὐδέν – chẳng có gì
  • πενθερά – mẹ vợ
  • πίστις, πίστεως – đức tin
  • ποίησον – hãy làm! (mệnh lệnh cách)
  • πῦρ, πυρός – lửa
  • σήμερον – ngày nay, hôm nay
  • σκοτία – sự tối tăm
  • τέσσαρας – bốn
  • τί – gì? tại sao?
  • ὑπακούω – vâng lời, đáp lại
  • φίλος – bạn hữu
  • φῶς – sự sáng
  • ψευδῆ – sự dối trá
  • ὧδε – đây
  • ὡς – thế nào, giống như, như

NGỮ PHÁP HY-LẠP CĂN BẢN