161. TỪ VỰNG#
- ἀγοράζω — tôi mua, chuộc (agora)
- ἄν — tiểu từ thêm tính chất khả hữu; có thể thêm nghĩa “-ever”
- γραφή, ἡ — văn bản, Kinh Thánh (graphic)
- ἐάν — nếu (+ giả định; = εἰ + ἄν)
- ἵνα — để cho, hầu cho (+ giả định)
- κώμη, ἡ — làng
- μηδέ — và không, cũng không, thậm chí không (+ giả định)
- μηκέτι — không còn nữa (+ giả định)
- ὅπως — để cho, rằng (+ giả định)
- ὅταν — bất cứ khi nào (thường đi với giả định)
- ὅτε — khi (+ tường thuật)
- οὐκέτι — không còn nữa (+ tường thuật)
- ὡς — như, cách nào, rằng, về
162. GIỚI THIỆU VỀ THỨC GIẢ ĐỊNH (Subjunctive Mood)#
Cho đến nay, tất cả các sự chia động từ mà bạn đã được học đều thuộc về thức tường thuật. (Đôi khi phân từ và động từ nguyên mẫu được xem là các thức, nhưng chính xác hơn thì chúng được mô tả như một tính từ-động từ và một danh từ-động từ). Trong bài học này, bạn sẽ học các hình thái và chức năng của thức giả định.
Thức giả định đôi khi được gọi là “thức của sự có thể xảy ra” (probability). Đây là một tên gọi tiện lợi, nhưng như mọi tên gọi khác, nó không truyền đạt hết sự đa dạng ý nghĩa mà thức này có thể biểu đạt. Thức giả định diễn đạt sự nghi ngờ, sự mong đợi, ý chí, ý định, ước muốn, và những điều tương tự. Trong khi thức tường thuật khẳng định điều gì đó như thực tại (“Chúng ta thấy đứa trẻ”), thì thức giả định diễn đạt hành động mang tính tiềm năng hoặc khả dĩ (“Chúng ta hãy nhìn đứa trẻ”; “… hầu cho chúng ta thấy đứa trẻ”; “Nếu chúng ta thấy đứa trẻ …”; “Có lẽ chúng ta sẽ thấy đứa trẻ?”). Các cách dùng khác nhau của thức giả định thường mang đặc tính hướng về tương lai.
Thức giả định xuất hiện trong thì hiện tại, thì aorist, và thì hoàn thành. Thức giả định hoàn thành rất hiếm nên các hình thái của nó sẽ không được liệt kê. Vì ý nghĩa chính xác của thức giả định hoàn toàn tùy thuộc vào ngữ cảnh, nên trong các bảng bên dưới sẽ không có phần dịch.
Dạng phủ định của thức giả định là μή.
163. CÁC HÌNH THÁI CỦA THỨC GIẢ ĐỊNH#
Các hình thái của thức giả định hiện tại chủ động như sau:
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| 1. | λύω | 1. | λύωμεν |
| 2. | λύῃς | 2. | λύητε |
| 3. | λύῃ | 3. | λύωσι(ν) |
Các hình thái của thức giả định hiện tại tự động/bị động như sau:
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| 1. | λύωμαι | 1. | λυώμεθα |
| 2. | λύῃ | 2. | λύησθε |
| 3. | λύηται | 3. | λύωνται |
Các hình thái của thức giả định aorist chủ động như sau:
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| 1. | λύσω | 1. | λύσωμεν |
| 2. | λύσῃς | 2. | λύσητε |
| 3. | λύσῃ | 3. | λύσωσι(ν) |
Các hình thái của thức giả định aorist tự động như sau:
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| 1. | λύσωμαι | 1. | λυσώμεθα |
| 2. | λύσῃ | 2. | λύσησθε |
| 3. | λύσηται | 3. | λύσωνται |
Các hình thái của thức giả định aorist bị động như sau:
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| 1. | λυθῶ | 1. | λυθῶμεν |
| 2. | λυθῇς | 2. | λυθῆτε |
| 3. | λυθῇ | 3. | λυθῶσι(ν) |
Đặc điểm chính của các hình thái trong thức giả định là nguyên âm dài biến đổi nối kết gốc từ với các hậu tố chỉ ngôi và số.
- Nơi mà thức tường thuật dùng omicron làm nguyên âm nối, thì thức giả định dùng omega.
- Nơi mà thức tường thuật dùng epsilon, thì thức giả định dùng eta.
- Lưu ý rằng một số hình thái ngôi thứ ba số nhiều có thể mang ν di động.
Thức giả định dùng các hậu tố chính trong toàn bộ các thì, ngay cả trong thì aorist, vốn là một thì phụ.
Thức giả định aorist chủ động và tự động được xây dựng trên phần chính thứ ba, còn thức giả định aorist thụ động thì trên phần chính thứ sáu.
Tất cả các thức giả định aorist đều không có tăng tố augment.
Các hình thái aorist thứ hai, vốn không được trình bày ở đây, được chia giống như aorist thứ nhất, ngoại trừ việc chúng dựa trên gốc aorist thứ hai, thí dụ từ λαμβάνω: λάβω, λάβῃς, λάβῃ, v.v.
Trái với sự mong đợi, aorist bị động, ngoài việc có các hậu tố chính, lại mang các hậu tố chủ động! Chính gốc từ, với đặc điểm -θ (cho aorist bị động thứ nhất), phân biệt các hình thái này.
Sau cùng, trọng âm của thức giả định aorist thụ động dường như bất thường, nhưng thật ra là do sự hòa hợp giữa hậu tố thì -θε và các hậu tố ngôi số.
164. CÁC CÁCH DÙNG CỦA THỨC GIẢ ĐỊNH#
Thức giả định được dùng vừa như động từ chính của câu (tức trong mệnh đề độc lập), vừa như động từ phụ trong mệnh đề phụ thuộc. Ba cách dùng đầu tiên dưới đây là độc lập; cách thứ tư và thứ năm là phụ thuộc. Đây là những cách dùng phổ biến nhất của thức giả định. Một vài cách khác sẽ được giới thiệu trong các bài học sau.
1️⃣ Ngôi thứ nhất số nhiều của thức giả định được dùng để khuyên giục. Đây được gọi là thức giả định khuyên giục. Người nói mời gọi người khác cùng tham gia một hành động hoặc một trạng thái.
λέγωμεν πρὸς τὰ τέκνα καὶ παρακαλῶμεν αὐτά. Chúng ta hãy nói với các con trẻ và an ủi chúng.
ἔλθωμεν εἰς τὴν κώμην καὶ ἀγοράσωμεν ἄρτον. Chúng ta hãy vào làng và mua bánh.
2️⃣ Thức giả định cân nhắc được dùng trong các câu hỏi về khả năng, sự mong muốn, hoặc sự cần thiết. Những câu hỏi này không nhằm tìm thông tin, nhưng nhằm xác định một hướng hành động. Một số câu hỏi cân nhắc mang tính tu từ và không thật sự mong đợi câu trả lời, nhưng một số khác là câu hỏi thật sự tìm kiếm phản hồi. Câu hỏi cân nhắc có thể trực tiếp hoặc gián tiếp.
λάβωμεν ἄρτον ἀπὸ τῶν τέκνων ἡμῶν καὶ φάγωμεν αὐτόν; Chúng ta có nên lấy bánh từ các con trẻ của chúng ta và ăn nó chăng?
ἤθελον γινώσκειν πῶς λαλήσωσι τῷ προφήτῃ. Họ muốn biết làm thế nào họ có thể nói với đấng tiên tri.
3️⃣ Thức giả định được dùng để khẳng định mạnh mẽ rằng một điều sẽ không xảy ra. Đây được gọi là thức giả định phủ định nhấn mạnh. Cấu trúc này dùng phủ định kép οὐ μή.
οὐ μὴ εἴπητε κακὰ περὶ τῆς μητρός μου. Các ngươi sẽ chẳng hề nói điều dữ về mẹ ta!
τὸν ζητοῦντα ὕδωρ οὐ μὴ πέμψω εἰς τὴν ἔρημον. Kẻ tìm nước, ta sẽ chẳng hề sai vào đồng vắng.
4️⃣ Một cách dùng rất phổ biến của thức giả định là để diễn đạt mục đích. Những mệnh đề này thường được mở đầu bằng ἵνα hoặc ὅπως.
ἀναβαίνομεν πρὸς τὸ ἱερὸν ἵνα ἴδωμεν ταῦτα τὰ σημεῖα. Chúng ta đi lên đền để thấy những dấu lạ này.
ἐζήτουν τὴν γυναῖκα ὅπως ἀκούσωσιν τὰ ῥήματα αὐτῆς. Họ tìm người đàn bà để nghe lời của nàng.
5️⃣ Thức giả định được dùng trong các mệnh đề điều kiện tổng quát về tương lai hoặc hiện tại. Tiếng Hy Lạp Thánh Kinh có nhiều loại mệnh đề điều kiện khác nhau. Bạn đã quen với tiểu từ εἰ, vốn mở đầu cho những điều kiện đơn giản, chứa động từ ở thức tường thuật trong quá khứ hoặc hiện tại ở mệnh đề giả định (“nếu”), và nhiều loại thức cùng thì khác nhau trong mệnh đề hệ quả (“thì”). Trong những điều kiện này, giả định trong mệnh đề “nếu” được diễn đạt như một trường hợp “thật.” Đôi khi “nếu” trong điều kiện đơn giản gần như mang nghĩa “bởi vì.”
- εἰ ὁ ἀνήρ ἐστιν ἐν τῷ ἁγίῳ τόπῳ, οὐ δύνασαι μετʼ αὐτοῦ λέγειν. Nếu người đàn ông ở nơi thánh, ngươi không thể nói với người ấy.
Các điều kiện tổng quát về tương lai hoặc hiện tại được mở đầu bằng tiểu từ ἐάν (là sự kết hợp của εἰ + ἄν) theo sau là động từ ở thức giả định trong mệnh đề giả định. Mệnh đề hệ quả có nhiều cách cấu tạo khác nhau. Những điều kiện này diễn đạt điều có thể xảy ra trong những hoàn cảnh nhất định, tức là những điều kiện chưa được thực hiện, nhưng có khả năng. Điều kiện với ἐάν cộng thức giả định có thể chỉ về thì tương lai hoặc hoàn cảnh tổng quát trong hiện tại. Loại sau không liên quan đến những hoàn cảnh cụ thể “đã được xác định là thật,” mà mang tính tổng quát, châm ngôn.
ἐὰν δέξωμαι δῶρον ἀπʼ αὐτῶν, γράψω ὑμῖν. Nếu ta nhận lễ vật từ họ, ta sẽ viết cho các ngươi.
ἐὰν ἁμαρτωλοὶ κράζωσιν τῷ κυρίῳ, ὁ κύριος ἀποκρίνεται. Nếu kẻ có tội kêu cầu cùng Chúa, Chúa đáp lời.
Các mệnh đề điều kiện rất đa dạng. Đôi khi có sự pha trộn loại và những ngoại lệ bề ngoài đối với “luật.” Nhưng lúc này, cần ghi nhớ sự phân biệt này: εἰ + thức tường thuật cho điều kiện đơn giản (quá khứ hoặc hiện tại); ἐάν + thức giả định cho điều kiện tương lai và điều kiện tổng quát hiện tại. Một loại thứ ba sẽ được bàn đến trong bài học sau.
165. THÌ VÀ THỜI GIAN TRONG THỨC GIẢ ĐỊNH#
Như trong trường hợp của phân từ, thì trong thức giả định không liên quan đến thời gian của hành động. Một thức giả định aorist, chẳng hạn, không chỉ hành động trong quá khứ. Thật vậy, mọi thì của thức giả định đều chỉ hành động tiềm năng, và vì thế thường hướng về tương lai. Như thường thấy những trường hợp ngoài trường hợp của thức tường thuật, thì trong thức giả định liên quan đến loại hành động.
166. THỨC GIẢ ĐỊNH HIỆN TẠI CỦA εἰμί#
| Số Ít | Số Nhiều | ||
|---|---|---|---|
| 1. | ὦ | 1. | ὦμεν |
| 2. | ᾖς | 2. | ἦτε |
| 3. | ᾖ | 3. | ὦσι(ν) |
167. BÀI TẬP#
Dịch Sang Tiếng Việt
- ὁ διδάσκαλος τῆς δικαιοσύνης ἀπέλυσεν τοὺς ὄχλους ἵνα ἀπελθόντες εἰς τὰς κώμας ἀγοράσωσιν ἑαυτοῖς ἄρτον.
- συναγάγωμεν τὸν λαὸν εἰς τὸ ἱερὸν ἵνα διὰ τῶν γραφῶν παρακληθῶμεν.
- ὅπου ἂν εἰσέλθητε εἰς οἶκον, ἐὰν εὕρητε ἐκεῖ τὸ βιβλίον τοῦ νόμου, γνώσεσθε ὅτι ἡ δόξα τοῦ θεοῦ μένει ἐν ἐκείνῳ τῷ τόπῳ.
- μηκέτι οὖν ἀλλήλους κρίνωμεν, ὅτε γὰρ κρίνομεν τοὺς ἀδελφοὺς καὶ τὰς ἀδελφὰς ἡμῶν, οὐ πληροῦμεν τὸ τοῦ πνεύματος θέλημα.
- πῶς ζήσωμεν ἐν τῷ κόσμῳ τοῦτῳ ὅπως ὁ λαὸς ἴδῃ τὸ φῶς τοῦ εὐαγγελίου;
- ἐὰν μὴ ἀσπάσωμαι αὐτὴν πρὸς τὴν θύραν μηδὲ προσενέγκω ὕδωρ πίνειν, ἡ μήτηρ τῆς γυναικός μου οὐ πάλιν ὑποστρέψει εἰς τὸν οἶκον ἡμῶν.
- τὸν ἐρχόμενον πρὸς ἐμὲ οὐ μὴ ἐκβάλω καὶ τὸν ζητοῦντα εἰρήνην οὐ μὴ ἀποστείλω εἰς τὴν ἔρημον.
- ἐὰν μὴ ἁγιάσητε τὸν κύριον ἐν ταῖς καρδίαις ὑμῶν, πῶς προσκυνήσητε αὐτῷ εἰς τὸν αἰῶνα;
- ὅταν προσεύχησθε οὐκ ἔσεσθε ὡς οἱ ἀγαπῶντες ἐν ταῖς ὁδοῖς προσεύχεσθαι, ὅπως οἱ ἄνθρωποι ἴδωσιν αὐτούς.
- μηκέτι ἁμαρτάνωμεν εἰς τὸν οὐρανὸν ἀλλʼ ἐργαζώμεθα τὸ ἀγαθὸν ἵνα ὦμεν τέκνα τῆς βασιλείας τοῦ θεοῦ.
- οὐ μὴ πάλιν ἀγοράσωσιν ἄρτον ἐν ταύτῃ τῇ κώμῃ, πάντες οἱ γὰρ φαγόντες αὐτὸν οὐκέτι ζῶσιν.
- ὅταν δὲ ἔλθῃ ὁ υἱὸς τοῦ ἀνθρώπου, αἱ γραφαὶ τῶν προφητῶν πληρωθήσονται.
- ὅτε ἤμην μεθʼ ὑμῶν ἔλεγον, Μὴ φοβώμεθα ἁμαρτίαν μηδὲ θάνατον, οὐκέτι γάρ ἐσμεν δοῦλοι τῆς σαρκός.
- πίνωμεν οἶνον ἕως ἂν μὴ δυνώμεθα περιπατεῖν μηδὲ λαλεῖν;
LXX
- καὶ εἶπεν ὁ θεός, Ποιήσωμεν ἄνθρωπον κατʼ εἰκόνα ἡμετέραν (Gen 1:26)
- νῦν οὖν ἐὰν δυνηθῇς τὴν γραφὴν ἀναγνῶναι … τρίτος ἐν τῇ βασιλείᾳ μου ἄρξεις. (Dan 5:16)
- καὶ ἔσται σοι σημεῖον ἐπὶ τῆς χειρός σου …, ὅπως ἂν γένηται ὁ νόμος κυρίου ἐν τῷ στόματί σου· (Exod 13:9)
- ἐὰν εἴπωμεν, Εἰσέλθωμεν εἰς τὴν πόλιν … ἀποθανούμεθα ἐκεῖ· καὶ ἐὰν καθίσωμεν ὧδε, καὶ ἀποθανούμεθα. (4 Kgdms 7:4)
- πορευσώμεθα οὖν … εἰς τὴν ἔρημον, ἵνα θύσωμεν τῷ θεῷ ἡμῶν. (Exod 3:18)
- ἐὰν … ἁμάρτῃ ἀνὴρ εἰς ἄνδρα … προσεύξονται ὑπὲρ αὐτοῦ πρὸς κύριον· καὶ ἐὰν τῷ κυρίῳ ἁμάρτῃ, τίς προσεύξεται ὑπὲρ αὐτοῦ; (1 Kgdms 2:25)
- ἀδελφιδέ μου, ἐξέλθωμεν εἰς ἀγρόν, αὐλισθῶμεν ἐν κώμαις· (Cant 7:12, ET 7:11)
- οὐ γὰρ μὴ προσκυνήσητε θεῷ ἑτέρῳ· ὁ γὰρ κύριος ὁ θεὸς … θεὸς ζηλωτής ἐστιν. (Exod 34:14)
- Μωυσῆς … εἶπεν, Ἐὰν οὖν μὴ πιστεύσωσίν μοι μηδὲ εἰσακούσωσιν τῆς φωνῆς μου, ἐροῦσιν γὰρ … Οὐκ ὦπταί σοι ὁ θεός, τί ἐρῶ πρὸς αὐτούς; (Exod 4:1)
- οὐ μὴ ἐξέλθητε … ἐὰν μὴ ὁ ἀδελφὸς ὑμῶν ὁ νεώτερος ἔλθῃ ὧδε. (Gen 42:15)
- καὶ ζητήσετε ἐκεῖ κύριον τὸν θεὸν ὑμῶν καὶ εὑρήσετε, ὅταν ἐκζητήσητε αὐτὸν ἐξ ὅλης τῆς καρδίας σου (Deut 4:29)
- καὶ ἀποστέλλουσιν καὶ συνάγουσιν τοὺς σατράπας … πρὸς αὐτοὺς καὶ λέγουσιν, Τί ποιήσωμεν κιβωτῷ θεοῦ Ισραηλ; (1 Kgdms 5:8)
TÂN ƯỚC
- καὶ εἶπεν, Ἀμὴν λέγω ὑμῖν, ἐὰν μὴ … γένησθε ὡς τὰ παιδία, οὐ μὴ εἰσέλθητε εἰς τὴν βασιλείαν τῶν οὐρανῶν. (Matt 18:3)
- πῶς δὲ πιστεύσωσιν οὗ οὐκ ἤκουσαν; πῶς δὲ ἀκούσωσιν χωρὶς κηρύσσοντος; πῶς δὲ κηρύξωσιν ἐὰν μὴ ἀποσταλῶσιν; (Rom 10:14–15)
- εἶπον οὖν … Τί ποιῶμεν ἵνα ἐργαζώμεθα τὰ ἔργα τοῦ θεοῦ; (John 6:28)
- ἐὰν πορευθῶ καὶ ἑτοιμάσω τόπον ὑμῖν, πάλιν ἔρχομαι καὶ παραλήμψομαι ὑμᾶς πρὸς ἐμαυτόν, ἵνα ὅπου εἰμὶ ἐγὼ καὶ ὑμεῖς ἦτε. (John 14:3)
- Ἰησοῦς … λέγει … Πόθεν ἀγοράσωμεν ἄρτους ἵνα φάγωσιν οὗτοι; (John 6:5)
- καὶ προσεύχεσθε ὑπὲρ τῶν διωκόντων ὑμᾶς, ὅπως γένησθε υἱοὶ τοῦ πατρὸς ὑμῶν τοῦ ἐν οὐρανοῖς (Matt 5:44–45)
- τοῦτο δὲ … γέγονεν ἵνα πληρωθῶσιν αἱ γραφαὶ τῶν προφητῶν. (Matt 26:56)
- εἰ νεκροὶ οὐκ ἐγείρονται, Φάγωμεν καὶ πίωμεν, αὔριον γὰρ ἀποθνῄσκομεν. (1 Cor 15:32)
- καὶ ὑπὲρ πάντων ἀπέθανεν, ἵνα οἱ ζῶντες μηκέτι ἑαυτοῖς ζῶσιν ἀλλὰ τῷ ὑπὲρ αὐτῶν ἀποθανόντι καὶ ἐγερθέντι. (2 Cor 5:15)
- προσερχώμεθα οὖν μετὰ παρρησίας τῷ θρόνῳ τῆς χάριτος, ἵνα λάβωμεν ἔλεος καὶ χάριν εὕρωμεν (Heb 4:16)
- οὐκέτι οὐ μὴ πίω ἐκ τοῦ γενήματος τῆς ἀμπέλου ἕως τῆς ἡμέρας ἐκείνης ὅταν αὐτὸ πίνω καινὸν ἐν τῇ βασιλείᾳ τοῦ θεοῦ. (Mark 14:25)
- ἀγαπῶμεν ἀλλήλους, ὅτι ἡ ἀγάπη ἐκ τοῦ θεοῦ ἐστιν (1 John 4:7–8)
Từ Vựng Hỗ Trợ Bài Tập Dịch Thuật
- ἀγρός: đồng ruộng, miền quê
- ἀδελφιδός: người yêu dấu
- ἄμπελος: cây nho
- ἀναγνῶναι: đọc
- αὐλίζομαι: trú ngụ, ở lại
- αὔριον: ngày mai
- γενήμα: trái, sản vật
- εἰκών: hình tượng
- εἰσακούω: nghe theo, vâng phục
- ἐκζητέω = ζητέω: tìm kiếm
- ἔλεος: sự thương xót
- ζηλωτής: kẻ ghen tuông
- θύω: dâng tế lễ
- καινόν: mới
- κιβωτός: cái hòm, chiếc tàu (ark)
- νεώτερος: trẻ hơn
- οὗ: (người) mà
- παιδίον: trẻ nhỏ, con thơ
- παρρησία: sự dạn dĩ, sự tin chắc
- Πόθεν: Từ đâu? Bởi đâu?
- πόλις: thành phố
- προσεύχεσθε: hãy cầu nguyện (mệnh lệnh cách)
- σατράπης: quan trấn thủ, tổng đốc
- Τί: Cái gì?
- τίς: ai?
- τρίτος: (như) thứ ba (quyền lực nhất)
- χωρίς: không có, ngoài ra
- ὧδε: tại đây
- ὦπται: đã hiện ra (từ ὁράω)