Skip to main content

Chương 24: Động Từ Nguyên Mẫu

·2737 words·13 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

168. TỪ VỰNG
#

  • ἀγαπητός, -ή, -όν — yêu dấu
  • ἀρχή, ἡ — khởi đầu, người cai trị (cổ ngữ)
  • γλῶσσα, ἡ — lưỡi, ngôn ngữ (tự điển, hiện tượng nói tiếng lạ)
  • εἶναι — hiện hữu, là (nguyên mẫu của εἰμί)
  • ἔξεστι(ν) — được phép, hợp pháp (chỉ dùng ở ngôi thứ ba)
  • θεωρέω — tôi nhìn xem, chiêm ngưỡng (thuyết, lý thuyết)
  • κελεύω — tôi truyền lệnh
  • μαρτυρέω — tôi làm chứng, làm chứng cho, xác nhận (liên hệ từ “martyr”)
  • παιδίον, τό — trẻ nhỏ, hài nhi
  • παραβολή, ἡ — thí dụ, ngụ ngôn, tục ngữ
  • πρό (+ sở hữu cách) — trước (như trong “prologue”)
  • σοφία, ἡ — sự khôn ngoan (triết học)
  • ὥστε — đến nỗi, để mà (thường đi với động từ nguyên mẫu)

169. GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU (Infinitive)
#

Các hình thái của động từ nguyên mẫu đã được giới thiệu cùng với các cách chia của thức tường thuật trong những bài học trước. Bạn đã thấy một số cách dùng của động từ nguyên mẫu trong các bài tập, và bạn cũng quen thuộc với một số động từ cần có động từ nguyên mẫu để hoàn tất ý nghĩa (δεῖ, δύναμαι, θέλω, μέλλω, ὀφείλω). Trong bài học này, các hình thái của động từ nguyên mẫu sẽ được ôn lại và một sự mô tả đầy đủ hơn về cú pháp của nó sẽ được trình bày.

Về căn bản: động từ nguyên mẫu là một danh từ động từ. Vì thế, nó vừa biểu hiện tính chất của động từ, vừa biểu hiện tính chất của danh từ.

  • động từ, nó có thìdạng (nhưng không có ngôi và số). Nó có thể có chủ từ, tân ngữ trực tiếp, hoặc tân ngữ gián tiếp. Nó có thể có các bổ ngữ trạng từ. Chức năng của nó trong câu có thể là diễn đạt mục đích, kết quả, thời gian, hoặc nguyên nhân.
  • danh từ, nó có thể làm chủ từ của câu hoặc làm tân ngữ trực tiếp của động từ. Bản chất danh từ của động từ nguyên mẫu cũng được thấy trong việc nó có thể đi với mạo từ xác định và thậm chí có thể là tân ngữ của một giới từ. Trong những cấu trúc như vậy, động từ nguyên mẫu được xem như một danh từ trung tính.

Thì trong động từ nguyên mẫu liên hệ đến loại hành động, chứ không phải thời gian. Nguyên mẫu thì hiện tại chỉ hành động tuyến tính; nguyên mẫu thì aorist chỉ hành động chưa xác định; nguyên mẫu thì hoàn thành chỉ hành động đã hoàn tất với kết quả còn tiếp diễn. Không phải lúc nào cũng có thể diễn đạt sự khác biệt này trong bản dịch tiếng Việt.

Chủ từ của động từ nguyên mẫu ở trong đối cách. Điều này có thể gây nhầm lẫn vì tân ngữ trực tiếp của động từ nguyên mẫu cũng ở trong đối cách. Nếu một động từ nguyên mẫu có cả hai, chỉ có văn cảnh mới quyết định được đâu là chủ từ và đâu là tân ngữ. Sau đây là các ví dụ:

  • καλόν ἐστιν προσεύχεσθαι ἡμᾶς πολλάκις. Thật là tốt cho chúng ta cầu nguyện luôn luôn.
  • ὁ προφήτης ὀφείλει λαλεῖν λόγους τῆς εἰρήνης. Nhà tiên tri phải nói những lời bình an.
  • ἐκεῖνος ὁ κακὸς ἀνὴρ οὐ θέλει ὑμᾶς γινώσκειν τὴν ἀλήθειαν. Người ác kia không muốn các ngươi biết lẽ thật.

Tiểu từ phủ định μή được dùng với động từ nguyên mẫu.

170. CÁC HÌNH THÁI CỦA ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU
#

Các hình thái của động từ nguyên mẫu được nhắc lại ở đây:

Hiện TạiAoristHoàn Thành
Chủ Độngλύεινλῦσαιλελυκέναι
Tự Độngλύεσθαιλύσασθαιλελύσθαι
Bị Độngλύεσθαιλυθῆναιλελύσθαι
  • Nguyên mẫu thì hiện tại dựa trên phần chính thứ nhất;
  • Nguyên mẫu aorist chủ độngtự động dựa trên phần chính thứ ba;
  • Nguyên mẫu aorist bị động dựa trên phần chính thứ sáu;
  • Nguyên mẫu hoàn thành chủ động dựa trên phần chính thứ tư; và
  • Nguyên mẫu hoàn thành tự động/bị động dựa trên phần chính thứ năm.

Trọng âm của aorist chủ động, aorist bị động, và hoàn thành chủ động luôn ở âm tiết kế cuối; nghĩa là không lùi.

Nguyên mẫu aorist thứ hai chủ độngλαβεῖν; nguyên mẫu aorist thứ hai tự độngλαβέσθαι.

Hãy lưu ý trọng âm bất thường của những hình thái này.

Nguyên mẫu hiện tại của εἰμίεἶναι.

171. CÚ PHÁP CỦA ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU
#

Ngoài chức năng bổ túc với các động từ như δεῖ, δύναμαι, θέλω, μέλλω, v.v., động từ nguyên mẫu có nhiều chức năng danh từchức năng động từ. Nói một cách nghiêm ngặt, động từ nguyên mẫu luôn hành động như một danh từ, nhưng chức năng rộng hơn của nó trong câu có khi thiên về danh từ, có khi thiên về động từ.

Các chức năng danh từ gồm có:

1️⃣ Chủ từ của câu:

  • καλόν ἐστιν τηρεῖν τὰς ἐντολὰς τοῦ θεοῦ. Thật là tốt để giữ các điều răn của Đức Chúa Trời.

2️⃣ Tân ngữ trực tiếp của động từ:

  • οἱ ἄνδρες οἱ πονηροὶ ἐζήτουν ἀποκτεῖναι τὸν προφήτην. Những người ác tìm cách giết nhà tiên tri.

Các khía cạnh động từ của nguyên mẫu được thấy trong những chức năng sau, thường liên hệ đến cấu trúc với nguyên mẫu có mạo từ, đôi khi là một phần của cụm giới từ:

3️⃣ Diễn đạt mục đích: thường bởi nguyên mẫu đơn, nguyên mẫu với mạo từ sở hữu cách τοῦ, hoặc nguyên mẫu với giới từ εἰς hay πρός.

  • τὸ πνεῦμα ἀπέστειλέν σε κηρύσσειν τὸν λόγον τοῦ θεοῦ. Đức Thánh Linh sai ngươi đi rao giảng lời của Đức Chúa Trời.
  • ἐλήμφθησαν πρὸς τὰς ἐξουσίας εἰς τὸ σταυρωθῆναι. Họ bị đem đến trước các nhà cầm quyền để bị đóng đinh.

4️⃣ Diễn đạt kết quả: thường bởi nguyên mẫu đơn, nguyên mẫu với mạo từ sở hữu cách τοῦ, hoặc nguyên mẫu với ὥστε.

  • ἡ γυνὴ ἐθεράπευσεν τὸν τυφλόν, ὥστε τὸν ὄχλον θαυμάζειν. Người đàn bà chữa lành kẻ mù, đến nỗi đoàn dân lấy làm lạ.
  • ἀπέθανεν τὸ παιδίον τοῦ μὴ ἔχειν τὴν μητέρα αὐτοῦ εἰρήνην. Đứa trẻ chết, đến nỗi mẹ nó chẳng có sự bình an.

5️⃣ Diễn đạt thời gian: mệnh đề nguyên mẫu có thể định vị hành động của động từ chính trong thời gian liên hệ với một hành động khác: trước, đồng thời, hoặc sau. Thường gặp nhất là nguyên mẫu có mạo từ với πρό (trước), ἐν (đồng thời), hoặc μετά (sau).

  • πρὸ τοῦ αὐτὸν εἰσελθεῖν εἰς τὸ ἱερὸν ἐλάλησα μετʼ αὐτοῦ. Trước khi người ấy vào đền thờ, ta đã nói chuyện với người.
  • ἐν τῷ προσεύχεσθαι αὐτοὺς ἐν τῇ ἐκκλησίᾳ τὸ παιδίον ἔκραξεν. Trong khi họ cầu nguyện trong hội thánh, đứa trẻ kêu lên.
  • μετὰ τὸ ἐκβληθῆναι τὰ δαιμόνια ὁ λαὸς ἐδόξασε τὸν κύριον. Sau khi các quỷ bị đuổi ra, dân chúng ngợi khen Chúa.

6️⃣ Diễn đạt nguyên nhân: thường bởi nguyên mẫu có mạo từ với διά.

  • ἤθελεν ὁ ἄρχων ἰδεῖν τὸν ἄνθρωπον διὰ τὸ ἀκοῦσαι περὶ αὐτοῦ. Người cai trị muốn thấy người ấy vì đã nghe nói về người.

172. TƯỜNG THUẬT GIÁN TIẾP (Indirect Discourse)
#

Tường thuật gián tiếp là việc tường thuật lời nói (hoặc ý nghĩ, sự tri giác, v.v.) trong một mệnh đề phụ thuộc. Tiếng Việt thường giới thiệu tường thuật gián tiếp bằng liên từ “là, rằng.” Giả sử câu nói nguyên thủy là: “Tôi thấy người đàn ông.” Điều này có thể được tường thuật như lời trực tiếp, dùng dấu ngoặc kép: Người đàn bà nói, “Tôi thấy người đàn ông.” Khi là tường thuật gián tiếp, câu nói nguyên thủy được đặt dưới sự chi phối của mệnh đề chính giới thiệu nó: Người đàn bà nói rằng bà thấy người đàn ông.

Trong Hy Lạp Thánh Kinh, thường sử dụng cấu trúc tương tự, giới thiệu tường thuật gián tiếp bằng ὅτι: ἡ γυνὴ λέγει ὅτι βλέπει τὸν ἄνθρωπον. Bạn đã thấy nhiều ví dụ về điều này trong các bài tập. Những động từ như ἀκούω, βλέπω, γινώσκω, λέγω, và πιστεύω có thể (thường xuyên hơn hoặc ít hơn) giới thiệu lời nói gián tiếp, ý nghĩ, hoặc nhận thức bằng ὅτι.

Nhưng tiếng Hy Lạp còn có một cách khác để giới thiệu tường thuật gián tiếp, cách này có phần tương đồng nhưng ít phổ biến hơn trong tiếng Việt. Nếu tường thuật gián tiếp được giới thiệu với động từ “cho rằng” trong tiếng Việt, cấu trúc có thể dùng động từ nguyên mẫu: “Họ cho rằng người ấy có đủ tư cách tốt nhất cho công việc.” “Tôi cho rằng nàng là người giỏi nhất trong lãnh vực.” Cấu trúc này khá phổ biến trong Hy Lạp Thánh Kinh. Ví dụ: οὗτος ὁ ἄνθρωπος λέγει τὸν θεὸν μὴ εἶναι. “Người này nói rằng không có Đức Chúa Trời.”

Tuy nhiên, trong một điểm quan trọng, tường thuật gián tiếp trong tiếng Hy Lạp khác với tường thuật gián tiếp trong tiếng Việt. Trong khi tiếng Việt đôi khi thay đổi hình thái của lời nói nguyên thủy khi tường thuật gián tiếp (nhất là khi được giới thiệu bằng một động từ thì quá khứ), tiếng Hy Lạp luôn giữ nguyên thức và thì của lời nói nguyên thủy.

Ví dụ:

Nguyên ThủyGián Tiếp
1Tiếng ViệtTôi thấy người đóCô ấy nói cô ấy thấy người đó
Hy Lạpβλέπω τὸν ἄνθρωποναὐτὴ λέγει ὅτι βλέπει τὸν ἄνθρωπον
2Tiếng ViệtTôi thấy người đóCô ấy đã nói cô ấy đã thấy (quá khứ) người đó
Hy Lạpβλέπω τὸν ἄνθρωποναὐτὴ εἶπεν ὅτι βλέπει τὸν ἄνθρωπον
3Tiếng ViệtTôi sẽ gặp người đóCô ấy đã nói rằng cô ấy có thể đã gặp người đó
Hy Lạpὄψομαι τὸν ἄνθρωποναὐτὴ εἶπεν ὅτι ὄψεται τὸν ἄνθρωπον
4Tiếng ViệtTôi đã gặp người đóCô ấy đã nói rằng cô ấy đã gặp (quá khứ hoàn thành) người đó
Hy Lạpεἶδον τὸν ἄνθρωποναὐτὴ εἶπεν ὅτι εἶδεν τὸν ἄνθρωπον
  • Trong ví dụ thứ nhất, khi tường thuật gián tiếp được giới thiệu bằng một động từ thì hiện tại, tiếng Việt và tiếng Hy Lạp tường thuật lời nguyên thủy theo cùng một cách.
  • Nhưng trong ví dụ thứ hai, tiếng Việt thay đổi thì của lời nguyên thủy khi tường thuật gián tiếp được giới thiệu bằng một động từ thì quá khứ.
  • Trong ví dụ thứ ba, tiếng Việt thay đổi thức của một lời nguyên thủy ở thì tương lai tường thuật thành thức giả định (“có thể đã gặp”).
  • Trong ví dụ cuối cùng, tiếng Việt thay đổi thì quá khứ của lời nguyên thủy thành thì quá khứ hoàn thành.

Trong tất cả những trường hợp này, tiếng Hy Lạp không hề thay đổi lời nguyên thủy (ngoại trừ sự thay đổi cần thiết sang ngôi thứ ba). Sự khác biệt này giữa tiếng Việt và tiếng Hy Lạp cần phải được ghi nhớ khi dịch tường thuật gián tiếp.

173. BÀI TẬP
#

Dịch Sang Tiếng Việt

  1. σὺ μὲν λέγεις, Οὐκ ἔξεστιν ἐργάζεσθαι ἐν σαββάτῳ οὐδὲ θεραπεῦσαι, ἡμεῖς δὲ θέλομεν ἀνοῖξαι τοὺς ὀφθαλμοὺς τῶν τυφλῶν.
  2. ὁ ἄρχων ἐκέλευσε τὸν δοῦλον τὸν ἀγαπητὸν δέξασθαι τὰ καλὰ ἱμάτια ὡς δῶρα.
  3. πρὸ τοῦ θεωρεῖν τὴν δόξαν τοῦ οὐρανοῦ δεῖ περιπατεῖν ἄνθρωπον ἐν ἀληθείᾳ ἐν τούτῳ τῷ κόσμῳ.
  4. κακόν ἐστιν λαβεῖν παιδίον ἀπὸ τοῦ οἴκου τῆς μητρὸς αὐτοῦ.
  5. διὰ τὸ μὴ λελυκέναι τὸν κύριον τὴν γλῶσσαν τοῦ ἀνδρός, οὐκ ἐδύνατο μαρτυρεῖν περὶ χάριτος τοῦ θεοῦ.
  6. ἐλάλησε παραβολὴν κατʼ αὐτῶν ὥστε ἆραι αὐτοὺς λίθους βαλεῖν ἐπʼ αὐτόν.
  7. ἐν τῷ ἀποθνῄσκειν τὸν διδάσκαλον, εἶπεν ὁ υἱὸς αὐτοῦ ὅτι ἔχει τὴν σοφίαν τοῦ πατρὸς αὐτοῦ καὶ διδάξει ἐν τῷ τόπῳ αὐτοῦ.
  8. ἡ ἀρχὴ τῆς σοφίας ἐστὶν τὸ φοβεῖσθαι τὸν κύριον καὶ προσκυνῆσαι αὐτῷ.
  9. μετὰ τὸ ἀκοῦσαι τὴν παραβολὴν οἱ ἁμαρτωλοὶ ᾐτήσαντο τοὺς μαθητὰς ἀπελθεῖν ἀπὸ τῆς κώμης αὐτῶν.
  10. εἰ ἡ γλῶσσα βούλεται ἄρχειν ὅλου τοῦ σώματος, ἡ κεφαλὴ ὀφείλει κελεύειν τὸ στόμα μὴ ἀνοῖξαι.
  11. ἐληλύθαμεν ἰδεῖν τὴν ἀρχὴν τῶν ἐσχάτων ἡμερῶν πρὸ τοῦ ὀφθῆναι τὸν τοῦ θανάτου ἄγγελον.
  12. ἔξεστιν οὕτως κράζειν ἐν τῷ ἱερῷ ὥστε λυθῆναι τὴν εἰρήνην καὶ μὴ δύνασθαι τὸν λαὸν ἀκοῦσαι τὰς γραφάς;
  13. κακοὶ ἄνθρωποι ἐμαρτύρησαν κατὰ τοῦ ἀποστόλου εἰς τὸ κριθῆναι αὐτὸν καὶ ἐκβληθῆναι ἐκ τῆς συναγωγῆς.
  14. ἐν τῷ θεωρεῖν ὑμᾶς τὸ παιδίον τὸ ἀγαπητὸν παρεγένοντο πᾶσαι αἱ ἅγιαι γυναῖκες λέγουσαι, Δεῖ βαπτισθῆναι αὐτήν.
  15. ἐγινώσκετε τὸν προφήτην μὴ εἶναι πιστόν· εἴπετε οὖν ὅτι οὐκ ἀκολουθήσετε αὐτῷ εἰς τὴν ἔρημον, ἀλλὰ φεύξεσθε ἀπʼ αὐτοῦ.

LXX

  1. καὶ εἰσοίσεις [αὐτὸ] τῷ πατρί σου, καὶ φάγεται, ὅπως εὐλογήσῃ σε ὁ πατήρ σου πρὸ τοῦ ἀποθανεῖν αὐτόν. (Gen 27:10)
  2. πάντα γὰρ ἦν διὰ χειρὸς Ιωσηφ διὰ τὸ τὸν κύριον μετʼ αὐτοῦ εἶναι. (Gen 39:23)
  3. καὶ νῦν υἱοὺς Ιουδα καὶ Ιερουσαλημ ὑμεῖς λέγετε κατακτήσεσθαι εἰς δούλους καὶ δούλας· οὐκ ἰδού εἰμι μεθʼ ὑμῶν μαρτυρῆσαι κυρίῳ θεῷ ὑμῶν; (2 Chron 28:10)
  4. καὶ ἐγένετο ἐν τῷ θεωρεῖν με … τὸ ὅραμα ἐζήτουν διανοηθῆναι (Dan 8:15)
  5. οὐ πρέσβυς οὐδὲ ἄγγελος, ἀλλʼ αὐτὸς κύριος ἔσωσεν αὐτοὺς διὰ τὸ ἀγαπᾶν αὐτούς (Isa 63:9)
  6. Φυλάξω τὰς ὁδούς μου τοῦ μὴ ἁμαρτάνειν ἐν γλώσσῃ μου· (Ps 38:2, ET 39:1)
  7. καὶ ἔπεσεν ἡ οἰκία ἐπὶ τὰ παιδία σου, καὶ ἐτελεύτησαν· ἐσώθην δὲ ἐγὼ μόνος καὶ ἦλθον τοῦ ἀπαγγεῖλαί σοι. (Job 1:19)
  8. καὶ εἴπαμεν τῷ κυρίῳ, Οὐ δυνήσεται τὸ παιδίον καταλιπεῖν τὸν πατέρα· ἐὰν δὲ καταλίπῃ τὸν πατέρα, ἀποθανεῖται. (Gen 44:22)
  9. ταῦτα ἀκούσας … Ἀντίοχος ἐκέλευσεν τὴν γλῶτταν αὐτοῦ ἐκτεμεῖν. (4 Macc 10:17)
  10. καὶ ἔζησεν Μαθουσαλα μετὰ τὸ γεννῆσαι αὐτὸν τὸν Λαμεχ ὀκτακόσια δύο ἔτη καὶ ἐγέννησεν υἱοὺς καὶ θυγατέρας. (Gen 5:26)
  11. ὁ δὲ Ααρων ὁ ἀδελφός σου λαλήσει πρὸς Φαραω ὥστε ἐξαποστεῖλαι τοὺς υἱοὺς Ισραηλ ἐκ τῆς γῆς αὐτοῦ (Exod 7:2)

TÂN ƯỚC

  1. ἀποκριθεὶς δὲ αὐτῷ ὁ Πέτρος εἶπεν, Κύριε, εἰ σὺ εἶ, κέλευσόν με ἐλθεῖν πρὸς σὲ ἐπὶ τὰ ὕδατα. (Matt 14:28)
  2. καὶ ἔρχονται πρὸς τὸν Ἰησοῦν καὶ θεωροῦσιν τὸν δαιμονιζόμενον … καὶ ἐφοβήθησαν.… καὶ ἤρξαντο παρακαλεῖν αὐτὸν ἀπελθεῖν ἀπὸ τῶν ὁρίων αὐτῶν. (Mark 5:15, 17)
  3. ἔλεγεν γὰρ ὁ Ἰωάννης [τῷ Ἡρῴδῃ], Οὐκ ἔξεστίν σοι ἔχειν αὐτήν. καὶ θέλων αὐτὸν ἀποκτεῖναι ἐφοβήθη τὸν ὄχλον (Matt 14:4–5)
  4. οἶδεν γὰρ ὁ πατὴρ ὑμῶν ὧν χρείαν ἔχετε πρὸ τοῦ ὑμᾶς αἰτῆσαι αὐτόν. (Matt 6:8)
  5. καὶ ἔλεγεν αὐτῇ, … οὐ γὰρ ἐστιν καλὸν λαβεῖν τὸν ἄρτον τῶν τέκνων καὶ τοῖς κυναρίοις βαλεῖν. (Mark 7:27)
  6. Ἐγένετο δὲ ἐν τῷ βαπτισθῆναι … τὸν λαὸν καὶ Ἰησοῦ βαπτισθέντος καὶ προσευχομένου ἀνεῳχθῆναι τὸν οὐρανὸν … φωνὴν ἐξ οὐρανοῦ γενέσθαι, Σὺ εἶ ὁ υἱός μου ὁ ἀγαπητός (Luke 3:21–22)
  7. βασίλισσα νότου … ἦλθεν ἐκ τῶν περάτων τῆς γῆς ἀκοῦσαι τὴν σοφίαν Σολομῶνος (Luke 11:31)
  8. φεῦγε εἰς Αἴγυπτον … μέλλει γὰρ Ἡρῴδης ζητεῖν τὸ παιδίον τοῦ ἀπολέσαι αὐτό. (Matt 2:13)
  9. θέλω δὲ πάντας ὑμᾶς λαλεῖν γλώσσαις, μᾶλλον δὲ ἵνα προφητεύητε· μείζων δὲ ὁ προφητεύων ἢ ὁ λαλῶν γλώσσαις (1 Cor 14:5)
  10. ἔθετο ὁ Παῦλος ἐν τῷ πνεύματι … πορεύεσθαι εἰς Ἱεροσόλυμα εἰμὼν … Μετὰ τὸ γενέσθαι με ἐκεῖ δεῖ με καὶ Ῥώμην ἰδεῖν. (Act 19:21)
  11. Καὶ [Ἰησοῦς] ἔρχεται εἰς οἶκον· καὶ συνέρχεται πάλιν [ὁ] ὄχλος, ὥστε μὴ δύνασθαι αὐτοὺς μηδὲ ἄρτον φαγεῖν. (Mark 3:20)
  12. οὐκ ἔχετε διὰ τὸ μὴ αἰτεῖσθαι ὑμᾶς (Jas 4:2)

Từ Vựng Hỗ Trợ Bài Tập Dịch Thuật

  • ἀνεῳχθῆναι, từ ἀνοίγω: được mở ra
  • ἀπολέσαι: hủy diệt
  • βασίλισσα νότου: nữ hoàng phương Nam
  • γλῶττα = γλῶσσα: lưỡi, ngôn ngữ
  • δαιμονιζόμαι: bị quỷ ám
  • διανοέομαι: suy nghĩ, hiểu biết
  • δούλη: nữ nô lệ
  • ἔθετο: quyết định, định liệu
  • εἷς: một
  • εἰσοίσεις, từ ἐκφέρω: mang vào, đem ra
  • ἐκτέμνω: cắt bỏ
  • ἐξαποστεῖλαι, từ ἐκ + ἀποστέλλω: sai đi ra ngoài
  • εὐλογέω: chúc phước
  • ἤ: hơn
  • θυγάτηρ: con gái
  • κατακτήσεσθαι: [ngươi sẽ] chiếm hữu
  • καταλείπω: bỏ lại, lìa bỏ
  • κέλευσον: mệnh lệnh, hãy truyền lệnh
  • κυνάριον: chó nhỏ
  • μᾶλλον: hơn, thà rằng
  • μείζων: lớn hơn, trọng hơn
  • μόνος: một mình
  • οἰκία = οἶκος: nhà, gia đình
  • ὀκτακόσια δύο ἔτη: tám trăm lẻ hai năm
  • ὅραμα: khải tượng
  • ὅριον: địa giới, vùng đất
  • πέρας, ατος: cuối cùng, ranh giới
  • πρέσβυς: trưởng lão, sứ giả
  • συνέρχομαι: nhóm lại, hiệp lại
  • τελευτάω: qua đời
  • φεῦγε, mệnh lệnh của φεύγω: hãy chạy trốn
  • φυλάσσω: giữ gìn, tuân giữ
  • χρεία: sự cần dùng
  • ὧν: những điều mà

NGỮ PHÁP HY-LẠP CĂN BẢN