Skip to main content

Chương 27: Đại Từ Liên Hệ

·2634 words·13 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

190. TỪ VỰNG
#

  • ἐλπίς, -ίδος, ἡ — hy vọng
  • ἔξω — bên ngoài (đôi khi + sở hữu cách)
  • θυγάτηρ, -τρός, ἡ — con gái
  • καθώς — như, cũng như, y như
  • οἶδα — tôi biết, hiểu
  • ὅς, , — ai, cái nào (đại từ quan hệ)
  • ὅσος, -η, -ον — lớn bằng, nhiều bằng
  • ὅστις, ἥτις, ὅτι — bất cứ ai, bất cứ cái nào, bất cứ điều gì (đại từ quan hệ bất định)
  • ποῦ — ở đâu?
  • τίς, τί — ai? cái nào? cái gì? tại sao? (đại từ nghi vấn)
  • τις, τι — ai đó, cái gì đó, một người nào đó, một vật nào đó (đại từ bất định)

191. ĐẠI TỪ VÀ TÍNH TỪ NGHI VẤN
#

Các hình thái của đại từ và tính từ nghi vấn như sau:

Số ÍtSố Nhiều
Đực & CáiTrungĐực & CáiTrung
D.τίςτίD.τίνεςτίνα
S.τίνοςτίνοςS.τίνωντίνων
T.τίνιτίνιT.τίσι(ν)τίσι(ν)
Đ.τίνατίĐ.τίναςτίνα

Đại từ nghi vấn được chia theo biến cách thứ ba. Lưu ý một đặc điểm quan trọng trong cách đặt dấu: dấu sắc trong τίςτί không bao giờ đổi thành huyền, ngay cả khi có một từ khác theo liền sau. Ví dụ: τί λέγει ἡ γυνή; “Người đàn bà nói gì?”

Đại từ nghi vấn thường được dùng như một danh từ, trong trường hợp đó nó là đại từ nghi vấn; ít gặp hơn là trường hợp nó bổ nghĩa cho một danh từ, trong trường hợp đó nó là tính từ nghi vấn.

Ví dụ về đại từ nghi vấn:

  1. τίς διδάσκει τὰ τέκνα; Ai dạy các con trẻ?
  2. τίνα ζητεῖτε ἐν τῷ ἱερῷ; Các ngươi tìm ai trong đền thờ?
  3. τίνι τῶν ἀνδρῶν ἐλάλησας; Ngươi đã nói với người nào trong những người đàn ông?
  4. τί ἐποίησεν ἡ μήτηρ σου; Mẹ ngươi đã làm gì?

Ví dụ về tính từ nghi vấn:

  1. τί βιβλίον θέλει ἡ γυνή; Người đàn bà muốn sách nào?
  2. τίς βασιλεὺς οὐ θέλει δύναμιν; Vua nào lại không muốn quyền lực?
  3. τίνα καρπὸν ἔχετε; Các ngươi có trái gì?

Đại từ nghi vấn cũng được dùng trong câu hỏi gián tiếp. Đây là những câu hỏi được thuật lại trong một mệnh đề phụ, thường bởi một người khác hơn là người hỏi ban đầu. Khác với câu hỏi trực tiếp, chúng không có dấu hỏi trong tiếng Việt hay tiếng Hy Lạp.

Câu hỏi gián tiếp giữ nguyên thức và thì của câu hỏi gốc. Ví dụ: οὐ γινώσκομεν τί ποιοῦσι τὰ τέκνα. “Chúng ta không biết các con trẻ đang làm gì.”

Sau cùng, đối cách số ít giống trung (τί) cũng được dùng như trạng từ với nghĩa “Tại sao?”. Ví dụ: τί λέγεις τοῦτο; “Tại sao ngươi nói điều này?”

192. ĐẠI TỪ VÀ TÍNH TỪ BẤT ĐỊNH (Indefinite Pronouns and Adjectives)
#

Các hình thái của đại từ và tính từ bất định như sau:

Số ÍtSố Nhiều
Đực & CáiTrungĐực & CáiTrung
D.τιςτιD.τινέςτινά
S.τινόςτινόςS.τινῶντινῶν
T.τινίτινίT.τισί(ν)τισί(ν)
Đ.τινάτιĐ.τινάςτινά

Các hình thái của đại từ và tính từ bất định giống hệt như của đại từ nghi vấn, ngoại trừ dấu. Tất cả các hình thái của đại từ và tính từ bất định đều là từ phụ thuộc (enclitic). Chúng chỉ nhận dấu như đã chỉ ra khi luật đặt dấu của từ phụ thuộc đòi hỏi. Ngữ cảnh thường sẽ làm rõ liệu đó là nghi vấn hay bất định, nhưng cũng hữu ích để chú ý đến dấu.

Đại từ bất định có thể được dùng một mình như một danh từ, hoặc đi với một danh từ như một tính từ.

Ví dụ về đại từ bất định:

  1. ἐάν τις εἴπῃ, ὑμεῖς ἀκούσετε. Nếu có ai nói, các ngươi sẽ nghe.
  2. οὐκ ἔχουσι τι κατὰ σοῦ. Họ không có điều gì nghịch cùng ngươi.
  3. τινὲς τῶν ἱερέων ἐπίστευσαν. Một vài thầy tế lễ đã tin.

Ví dụ về tính từ bất định:

  1. ἀνήρ τις ἦλθε πρὸς τὸ ἱερόν. Có một người nào đó đi đến đền thờ.
  2. αἱ ἀδελφαὶ ἦλθον ἐπί τι ὕδωρ. Các chị em đến bên một ít nước.
  3. ἱερεύς τις ἦν ἔν τινι πόλει. Có một thầy tế lễ ở trong một thành nào đó.

193. ĐẠI TỪ QUAN HỆ
#

Số ÍtSố Nhiều
ĐựcCáiTrungĐựcCáiTrung
D.ὅςD.οἵαἵ
S.οὗἧςοὗS.ὧνὧνὧν
T.T.οἷςαἷςοἷς
Đ.ὅνἥνĐ.οὕςἅς

Đại từ quan hệ được chia theo biến cách thứ nhấtthứ hai. Đặc biệt, các hậu tố của nó giống với αὐτός. Lưu ý rằng một vài hình thái danh cách rất giống với các hình thái tương ứng của mạo từ xác định. Đây là một trường hợp khác khi dấu nhấn giúp phân biệt các hình thái tương tự.

Đại từ quan hệ hòa hợp với từ đi trước của nó về số và giống, nhưng thường lấy cách do cú pháp của mệnh đề riêng nó đòi hỏi.

Ví dụ:

  1. ὁ ἀνὴρ ὃς ἦλθεν ἀπὸ τῆς κώμης ἐκήρυξε τὸν λόγον. Người đàn ông đến từ làng đã giảng đạo.
  2. ἡ γυνὴ ἣν εἴδομεν θέλει ἀγοράσαι τὸ βιβλίον. Người đàn bà mà chúng ta thấy muốn mua sách.
  3. ὁ θεὸς προσκυνεῖτέ ἐστι θεὸς λίθου. Thần mà các ngươi thờ là thần bằng đá.
  4. ἤδη ἀκηκόαμεν ταῦτα λέγετε. Chúng ta đã nghe những điều các ngươi nói.

Một ngoại lệ khá thường gặp: khi từ đi trước của đại từ quan hệ ở sở hữu cách hoặc tặng cách, và đại từ quan hệ lẽ ra phải ở đối cách như tân ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ, thì đại từ quan hệ thường bị “hút” theo cách của từ đi trước.

Ví dụ:

  1. ἀκούομεν τῶν λόγων ὧν ἡ θυγάτηρ σου λέγει. Chúng ta nghe những lời mà con gái ngươi nói.
  2. ἐγγίζουσι τῷ ἀγρῷ ὁ βασιλεὺς ἠγόρασεν. Họ đến gần cánh đồng mà vua đã mua.

Sau cùng, từ đi trước của đại từ quan hệ đôi khi bị lược bỏ. Bản dịch tiếng Việt có thể cần thêm một từ để làm rõ nghĩa. Như vậy, ὅς có thể dịch là “người nào” hoặc “kẻ nào”; là “người nữ nào”; là “điều gì,” v.v.

Ví dụ:

  1. ποιεῖς οὐκ ἔξεστιν ποιεῖν ἐν τῷ σαββάτῳ. Ngươi làm điều không được phép làm trong ngày Sa-bát.
  2. ὃς ἀκούει τῆς φωνῆς τοῦ πνεύματος γνώσεται τὸ θέλημα τοῦ θεοῦ. Kẻ nào nghe tiếng của Thánh Linh sẽ biết ý muốn của Đức Chúa Trời.

194. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ ĐIỀU KIỆN
#

Đại từ quan hệ (và một vài từ khác) đôi khi đi theo sau bởi tiểu từ điều kiện (ἐάν hoặc ἄν), như vậy mở đầu mệnh đề quan hệ điều kiện. Hãy nhớ rằng tiểu từ ἄν thường thêm tính bất định, đôi khi dịch bằng hậu tố “đó, nào.”

Các mệnh đề này trong tiếng Việt thường bắt đầu bằng “một ai đó,” “một việc gì đó,” “một cái gì đó,” “ở nơi nào đó,” “trong một lúc nào đó,” v.v. Vì các mệnh đề này có tiểu từ ἐάν hoặc ἄν, động từ thường ở thức giả định.

Ví dụ:

  • ὃς ἐὰν εἴπῃ κατὰ τοῦ πνεύματος ἐλεύσεται εἰς κρίσιν. Ai nói nghịch cùng Thánh Linh sẽ vào sự phán xét.
  • ἐάν με αἰτήσητε πέμψω ὑμῖν. Điều chi các ngươi cầu xin nơi ta, ta sẽ ban cho các ngươi.
  • ὅπου ἐὰν κηρυχθῇ οὗτος ὁ λόγος ἁμαρτωλοὶ σωθήσονται. Bất cứ nơi nào lời này được giảng, kẻ có tội sẽ được cứu.
  • ὅταν ἔλθῃ ὁ προφήτης πρὸς τὴν θάλασσαν βαπτισθησόμεθα. Khi nào đấng tiên tri đến bên biển, chúng ta sẽ chịu báp-têm.

Lưu ý trong ví dụ cuối, ὅταν = ὅτε + ἄν.

195. ĐẠI TỪ QUAN HỆ BẤT ĐỊNH
#

Đại từ quan hệ bất định ὅστις, ἥτις, ὅτι là sự kết hợp giữa đại từ quan hệ ὅς và đại từ bất định τις. Cả hai phần của từ đều được chia theo biến cách. Ví dụ, các hình thái số nhiều danh cách là: οἵτινες, αἵτινες, ἅτινα.

Ý nghĩa của nó, “ai đó,” “người nào đó,” “điều gì đó,” rất giống với ý nghĩa của đại từ quan hệ đi với ἐάν hoặc ἄν đã bàn ở trên. Hơn nữa, ὅστις chính nó có thể đi kèm với ἐάν hoặc ἄν, trong trường hợp đó nó thường được theo sau bởi một động từ ở thức giả định.

Trong một vài trường hợp, ὅστις có thể tương đương với đại từ quan hệ đơn giản ὅς. Khác với ὅς, đại từ quan hệ bất định hầu như chỉ xuất hiện trong danh cách.

Ví dụ:

  • ὅστις θέλει ἀκολουθεῖν μοι ὀφείλει πιστεύειν. Kẻ nào muốn theo ta thì phải tin.
  • ὅστις ἂν ποιήσῃ τὸ θέλημα τοῦ θεοῦ ἀδελφός μου καὶ ἀδελφή ἐστιν. Kẻ nào làm theo ý muốn của Đức Chúa Trời, thì là anh em trai và chị em gái ta.
  • οὐκ ἐπίστευσα τῷ ἀνθρώπῳ ὅστις ἐλάλει πρός με. Ta đã không tin người nào nói cùng ta.

196. ĐỘNG TỪ οἶδα
#

Động từ này thực chất là thì hoàn thành của gốc εἰδ- (so sánh với εἶδον, phần chính thứ ba chức năng của ὁράω hoặc βλέπω). Từ này đã chuyển nghĩa từ sự tri giác bằng mắt sang sự tri giác bằng tâm trí, và được dùng với nghĩa hiện tại: “Ta biết.” Nó gần như đồng nghĩa với γινώσκω.

Là một hoàn thành thứ hai, οἶδα thiếu chữ kappa đặc trưng, nhưng sự chia động từ của nó vẫn đều theo quy tắc: οἶδα, οἶδας, οἶδε(ν), οἴδαμεν, v.v.

Thì quá khứ hoàn thành (pluperfect) của οἶδαᾔδειν, ᾔδεις, ᾔδει, ᾔδειμεν, v.v., và được dùng như thì chưa hoàn thành: “Ta đã biết.”

Thức giả định của οἶδαεἰδῶ, εἰδῇς, εἰδῇ, εἰδῶμεν, v.v.

Động từ nguyên mẫu là εἰδέναι.

Để xem toàn bộ sự chia động từ của οἶδα, xin xem §338.

197. BÀI TẬP
#

Dịch Sang Tiếng Việt

  1. Ποῦ ὑπάγεις, διδάσκαλε, τί διδάσκεις καὶ τίς ἀκολουθεῖ σοι ἐν τῇ ὁδῷ τῆς ἀληθείας;
  2. κηρύσσομεν τὸ εὐαγγέλιον ἐν τούτῳ τῷ κόσμῳ ἵνα εἰδῆτε τίς ἐστιν ἡ ἐλπὶς ἡμῶν.
  3. γυνὴ ἥτις ἦν ἐν τῷ ὄχλῳ παρεκάλεσε τὴν θυγατέρα αὐτῆς μαρτυρῆσαι περὶ τῆς πίστεως.
  4. ἰδόντες τὰ σημεῖα ταῦτα ὀφείλομεν ἀπαγγεῖλαι ἃ ἐθεωρήσαμεν καὶ ἠκούσαμεν.
  5. ἀνήρ τις εἰσῆλθεν εἰς τὴν πόλιν καὶ ἠρώτησεν, Ποῦ ἐστιν ὁ υἱὸς τοῦ βασιλέως καὶ τί ἐστιν τὸ ὄνομα αὐτοῦ;
  6. ὁ ἄγγελος τῆς εἰρήνης ἐλεύσεται καὶ λύσει ὑμᾶς ἐκ τῆς φυλακῆς ἐν ὥρᾳ ᾗ οὐ γινώσκετε.
  7. οἴδαμεν ὅτι ὅστις λαμβάνει τὸν σὸν οἶνον καὶ πίνει αὐτὸν βληθήσεται εἰς τὴν φυλακήν.
  8. τίς οὖν ἔσται ἡμῶν ἡ ἐλπὶς καὶ ἡ δόξα ἐν τῇ ἡμέρᾳ τῆς κρίσεως; ἰδοὺ ὑμεῖς ἐστε ἡ δόξα ἡμῶν καὶ ἡ ἐλπίς.
  9. καθὼς γέγραπται ἐν τῷ βιβλίῳ τοῦ νόμου, εἴ τις θέλει πρῶτος εἶναι ἔστω ὡς παιδίον καὶ ποιείτω ἔργα δικαιοσύνης ἄλλοις.
  10. ἀναβαίνοντες ἀπὸ τῆς θαλάσσης περιεπατήσαμεν εἰς τὴν κώμην ἵνα ἀγοράσωμεν παρὰ τῶν ἀνθρώπων πλοῖα ὅσα εἶχον.
  11. ὃς ἐὰν θέλῃ τὴν ζωὴν εὑρεῖν ἐγγισάτω τῷ θρόνῳ τῆς χάριτος καὶ κραζέτω τῷ ποιήσαντι οὐρανὸν καὶ γῆν.
  12. ἡ θυγάτηρ σου ἣν ὁ πιστὸς προφήτης ἤγειρεν ἐκ τῶν νεκρῶν οἶδε τὴν δύναμιν τοῦ θεοῦ.
  13. τινὲς ἄνδρες ἐλήλυθαν εἰς τὴν συναγωγὴν λαλοῦντες πονηρά. ἀλλὰ ὅσα λέγουσι καὶ ὅσα διδάσκουσι μὴ πιστεύσητε, τὰ γὰρ ῥήματα αὐτῶν οὐκ ἔστιν ἀληθῆ.
  14. οἱ τυφλοὶ οὓς ἐθεράπευσεν ὁ ἀπόστολος ἐν τῷ ἱερῷ ἐν σαββάτῳ ἐξεβλήθησαν ἔξω ὑπὸ τῶν ἐξουσιῶν.

LXX

  1. καὶ ἐν νεκροῖς αἱ ἐλπίδες αὐτῶν, οἵτινες ἐκάλεσαν θεοὺς ἔργα χειρῶν ἀνθρώπων (Wis 13:10)
  2. καὶ εἶπαν πρὸς Σαμψων, Οὐκ οἶδας ὅτι ἄρχουσιν ἡμῶν οἱ ἀλλόφυλοι, καὶ ἵνα τί ταῦτα ἐποίησας ἡμῖν; καὶ εἶπεν αὐτοῖς Σαμψων, Καθὼς ἐποίησαν ἡμῖν, οὕτως ἐποίησα αὐτοῖς. (Judg 15:11)
  3. Ἐπικατάρατος ὁ ἄνθρωπος, ὃς τὴν ἐλπίδα ἔχει ἐπʼ ἄνθρωπον … καὶ εὐλογημένος ὁ ἄνθρωπος, ὃς πέποιθεν ἐπὶ τῷ κυρίῳ, καὶ ἔσται κύριος ἐλπὶς αὐτοῦ. (Jer 17:5, 7)
  4. Ἐὰν δὲ εὑρεθῇ ἐν σοὶ ἐν μιᾷ τῶν πόλεών σου, ὧν κύριος ὁ θεός σου δίδωσίν σοι, ἀνὴρ ἢ γυνή, ὅστις ποιήσει τὸ πονηρὸν ἐναντίον κυρίου τοῦ θεοῦ σου … καὶ ἐξάξεις τὸν ἄνθρωπον ἐκεῖνον ἢ τὴν γυναῖκα ἐκείνην καὶ λιθοβολήσετε αὐτοὺς ἐν λίθοις (Deut 17:2, 5)
  5. ὅσα ἐὰν λαλήσῃ ὁ προφήτης ἐπὶ τῷ ὀνόματι κυρίου, καὶ μὴ γένηται τὸ ῥῆμα … τοῦτο τὸ ῥῆμα, ὃ οὐκ ἐλάλησεν κύριος· (Deut 18:22)
  6. ἐάν τις ἔλθῃ πρὸς σὲ καὶ ἐρωτήσῃ σε καὶ εἴπῃ σοι, Ἔστιν ἐνταῦθα ἀνήρ; καὶ ἐρεῖς, Οὐκ ἔστιν· (Judg 4:20)
  7. τί γὰρ οἶδας, ὃ οὐκ οἴδαμεν; ἢ τί συνίεις, ὃ οὐχὶ καὶ ἡμεῖς; (Job 15:9)
  8. καὶ ἠρώτησα αὐτὴν καὶ εἶπα, Τίνος εἶ θυγάτηρ; ἡ δὲ ἔφη, Θυγάτηρ Βαθουηλ εἰμὶ τοῦ υἱοῦ Ναχωρ (Gen 24:47)
  9. οὐαὶ οἱ ἐν κρυφῇ βουλὴν ποιοῦντες … καὶ ἐροῦσιν, Τίς ἡμᾶς ἑώρακεν καὶ τίς ἡμᾶς γνώσεται ἢ ἃ ἡμεῖς ποιοῦμεν; (Isa 29:15)
  10. εἰσὶ δέ τινες ἄνδρες Ιουδαῖοι … οἱ ἄνθρωποι ἐκεῖνοι οὐκ ἐφοβήθησάν σου τὴν ἐντολὴν … καὶ τῇ εἰκόνι σου … οὐ προσεκύνησαν. (Dan 3:12)
  11. καὶ ὁ ἄνθρωπος, ὃς ἐὰν μὴ ἀκούσῃ ὅσα ἐὰν λαλήσῃ ὁ προφήτης ἐπὶ τῷ ὀνόματί μου, ἐγὼ ἐκδικήσω ἐξ αὐτοῦ.… καὶ ὃς ἂν λαλήσῃ ἐπʼ ὀνόματι θεῶν ἑτέρων, ἀποθανεῖται ὁ προφήτης ἐκεῖνος. (Deut 18:19–20)

TÂN ƯỚC

  1. Λέγει αὐτῷ Θωμᾶς, Κύριε, οὐκ οἴδαμεν ποῦ ὑπάγεις· πῶς δυνάμεθα τὴν ὁδὸν εἰδέναι; (John 14:5)
  2. ταύτην δὲ θυγατέρα Ἀβραὰμ οὖσαν, ἣν ἔδησεν ὁ Σατανᾶς … οὐκ ἔδει λυθῆναι ἀπὸ τοῦ δεσμοῦ τούτου τῇ ἡμέρᾳ τοῦ σαββάτου; (Luke 13:16)
  3. Ἀκούσας δέ τις … ταῦτα εἶπεν αὐτῷ, Μακάριος ὅστις φάγεται ἄρτον ἐν τῇ βασιλείᾳ τοῦ θεοῦ. (Luke 14:15)
  4. Τί τὸ ὄφελος, ἀδελφοί μου, ἐὰν πίστιν λέγῃ τις ἔχειν ἔργα δὲ μὴ ἔχῃ; μὴ δύναται ἡ πίστις σῶσαι αὐτόν; (Jas 2:14)
  5. ἠθέλησεν ὁ θεὸς γνωρίσαι τί τὸ πλοῦτος τῆς δόξης τοῦ μυστηρίου τούτου ἐν τοῖς ἔθνεσιν, ὅ ἐστιν Χριστὸς ἐν ὑμῖν, ἡ ἐλπὶς τῆς δόξης· (Col 1:27)
  6. Ἦσαν δὲ ἐκεῖ γυναῖκες … ἀπὸ μακρόθεν θεωροῦσαι, αἵτινες ἠκολούθησαν τῷ Ἰησοῦ ἀπὸ τῆς Γαλιλαίας διακονοῦσαι αὐτῷ· (Matt 27:55)
  7. ὅσοι γὰρ πνεύματι θεοῦ ἄγονται, οὗτοι υἱοὶ θεοῦ εἰσιν. (Rom 8:14)
  8. ἀλλὰ καθὼς γέγραπται, Ἃ ὀφθαλμὸς οὐκ εἶδεν καὶ οὖς οὐκ ἤκουσεν … ἃ ἡτοίμασεν ὁ θεὸς τοῖς ἀγαπῶσιν αὐτόν. (1 Cor 2:9)
  9. τί γάρ μοι τοὺς ἔξω κρίνειν; οὐχὶ τοὺς ἔσω ὑμεῖς κρίνετε; τοὺς δὲ ἔξω ὁ θεὸς κρινεῖ. (1 Cor 5:12–13)
  10. καὶ ἐάν τις ὑμῖν εἴπῃ, Τί ποιεῖτε τοῦτο; εἴπατε, Ὁ κύριος αὐτοῦ χρείαν ἔχει (Mark 11:3)
  11. Ὃς ἐὰν δέξηται τοῦτο τὸ παιδίον ἐπὶ τῷ ὀνόματί μου, ἐμὲ δέχεται· καὶ ὃς ἂν ἐμὲ δέξηται, δέχεται τὸν ἀποστείλαντά με· (Luke 9:48)
  12. Καὶ πορευομένων αὐτῶν ἐν τῇ ὁδῷ εἶπέν τις πρὸς αὐτόν, Ἀκολουθήσω σοι ὅπου ἐὰν ἀπέρχῃ. (Luke 9:57)

Từ Vựng Hỗ Trợ Bài Tập Dịch Thuật

  • ἀλλόφυλος: người ngoại bang, người Philitin
  • βουλή: kế hoạch
  • δεσμός: xiềng xích, sự trói buộc
  • διακονέω: phục vụ, hầu việc
  • δίδωσι: ban cho
  • ἔδει: thì chưa hoàn thành của δεῖ (cần phải)
  • ἔδησεν: đã trói buộc
  • εἰκών, -όνος: hình tượng
  • ἐκδικέω: báo thù, hình phạt
  • ἐναντίον: trước mặt, ở trong sự hiện diện của
  • ἐνταῦθα: tại đây
  • ἐξάξεις: từ ἐκ + ἄγω, dẫn ra ngoài
  • ἐπικατάρατος: bị rủa sả
  • ἔσω: bên trong
  • εὐλογημένος: được ban phước
  • ἔφη = εἶπεν: đã phán, đã nói
  • ἤ: hoặc
  • ἵνα τί: tại sao? (thường gặp trong Bản LXX)
  • κρυφῇ: cách kín giấu, bí mật
  • λιθοβολέω: ném đá
  • μακάριος: phước hạnh, vui mừng
  • μακρόθεν: từ xa, ở đằng xa
  • μιά: một
  • μυστηρίον: sự mầu nhiệm
  • οὐαί: khốn thay!
  • οὐχί: hình thức nhấn mạnh của οὐ (không)
  • ὄφελος: lợi ích, sự được ích
  • πλοῦτος: sự giàu có, của cải
  • συνίω: hiểu biết
  • χρεία: sự cần dùng, nhu cầu

NGỮ PHÁP HY-LẠP CĂN BẢN