Skip to main content

Chương 30: Động Từ -mi, Tiếp Theo

·2454 words·12 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

215. TỪ VỰNG
#

  • ἀνίστημι — tôi sống lại, khiến sống lại.
  • δέκα — mười (decagon).
  • δύο, δυσί(ν) tặng cách số nhiều — hai (dual).
  • δώδεκα — mười hai (dodecagon).
  • ἐπιγινώσκω — tôi nhận biết, hiểu, thông hiểu, nhận thức.
  • ἑπτά — bảy (heptagon).
  • ἵστημι — tôi đứng, đứng vững, hiện ra; khiến đứng, lập, thiết lập.
  • πέντε — năm (Pentateuch, pentagon).
  • τέσσαρες, τέσσαρα — bốn (Diatessaron).
  • τρεῖς, τρία — ba (trio).
  • φημί — tôi nói (emphasis).

216. CÁC PHẦN CHÍNH CỦA ἵστημι
#

ἵστημι là một động từ μι rất thông dụng với nhiều hình thái ghép. Các phần chính của nó như sau:

1. ἵστημι2. στήσω3. ἔστησα hoặc ἔστην4. ἕστηκα5. ἕσταμαι6. ἐστάθην

Gốc từ của ἵστημιστα-. Gốc từ này được biến đổi khác nhau trong các phần chính:

  1. Trong phần chính thứ nhất, nguyên âm gốc được kéo dài thành η và có sự lặp lại của hệ thống hiện tại, - (chú ý dấu thở nặng), được đặt ở trước. Sự lặp lại này xuất hiện trong mọi hình thái của thì hiện tại và thì quá khứ chưa hoàn thành.
  2. Phần chính thứ hai (tương lai chủ động tường thuật) cũng cho thấy sự kéo dài của nguyên âm gốc và có hậu tố -σ thông thường. Không có sự lặp lại.
  3. Phần chính thứ ba giới thiệu một đặc điểm đặc biệt của động từ này. ἵστημι có cả aorist thứ nhất và aorist thứ hai đầy đủ (khác với δίδωμιτίθημι, vốn chỉ có hình thái aorist thứ nhất trong lối tường thuật và aorist thứ hai ở các lối khác). Aorist thứ nhất, ἔστησα, có gốc kéo dài và hậu tố -σα thông thường. Ý nghĩa của nó là ngoại động từ: “tôi khiến đứng, lập, v.v.”. Aorist thứ hai, ἔστην, có gốc kéo dài trong hầu hết các lối nhưng không có hậu tố -σα của aorist thứ nhất. Ý nghĩa của nó là nội động từ: “tôi đứng, đứng vững, v.v.”.
  4. Trong phần chính thứ tư (hoàn thành chủ động tường thuật), nguyên âm gốc kéo dài thành η. Có sự lặp lại của thì hoàn thành, - (chú ý dấu thở nặng), và hậu tố -κα.
  5. Trong phần chính thứ năm (hoàn thành tự động/bị động tường thuật), nguyên âm gốc vẫn ngắn. Nó có sự lặp lại của thì hoàn thành và các hậu tố thông thường.
  6. Nguyên âm gốc cũng vẫn ngắn trong phần chính thứ sáu (aorist bị động tường thuật). Tăng tố thông thường và hậu tố -θη hoàn tất hình thái.

217. SỰ CHIA ĐỘNG TỪ ἵστημι
#

ἵστημι là động từ μι phức tạp nhất vì sự đa dạng trong các hình thái và sự khác biệt giữa ý nghĩa ngoại động từ và nội động từ.

  • Ngoài việc có cả hệ thống aorist thứ nhất và thứ hai, ἵστημι còn có hoàn thành thứ nhất và hoàn thành thứ hai.
  • Hoàn thành thứ nhất xuất hiện trong nhiều thức; hoàn thành thứ hai chủ yếu trong phân từ.
  • Phân từ hoàn thành thứ nhất là ἑστηκώς; hoàn thành thứ hai là ἑστώς. Ý nghĩa của cả hai là “đã đến chỗ đứng” hoặc đơn giản là “đang đứng.”

Sự lựa chọn giữa ý nghĩa ngoại động từ và nội động từ thường được làm rõ bởi văn mạch, nhưng sự phân chia sau đây cũng hữu ích:

  • Ý nghĩa ngoại động từ, “khiến đứng, lập,” được diễn đạt bởi thì hiện tại, quá khứ chưa hoàn thành, tương lai chủ động, và aorist thứ nhất chủ động.
  • Ý nghĩa nội động từ, “đứng, đứng vững, hiện ra,” được diễn đạt bởi tương lai tự động và bị động, aorist thứ hai, aorist thứ nhất bị động, cả hai hoàn thành, và quá khứ hoàn thành.

Vì một số thì của ἵστημι khá hiếm trong Hy Lạp Thánh Kinh (như thì hiện tại), chỉ một số hình thái aorist và hoàn thành được đưa ra dưới đây. Để xem sự chia động từ đầy đủ, hãy tham khảo §§324–35. Khi nhận diện hình thái, hãy nhớ những điểm cơ bản:

  • Thì hiện tại và quá khứ chưa hoàn thành sẽ có sự lặp lại -.
  • Các hình thái hoàn thành sẽ có sự lặp lại -.
  • Các hình thái aorist thứ nhất sẽ có hậu tố -σα; các hình thái aorist thứ hai sẽ không có.
  • Ngoại lệ: hình thái ngôi thứ ba số nhiều ἔστησαν. Vì hậu tố chính nó là -σαν, hình thái này có thể thuộc aorist thứ nhất hoặc thứ hai. Văn mạch phải quyết định.

Aorist thứ hai chủ động tường thuật của ἵστημι như sau:

Số ÍtSố Nhiều
1.ἔστην, tôi đã đứng1.ἔστημεν, chúng tôi/ta đã đứng
2.ἔστης, bạn đã đứng2.ἔστητε, các bạn đã đứng
3.ἔστη, anh/cô ấy/nó đã đứng3.ἔστησαν, họ đã đứng

Aorist thứ hai chủ động mệnh lệnh như sau:

Số ÍtSố Nhiều
2.στῆθι, ngươi hãy đứng!2.στῆτε, các ngươi hãy đứng!
3.στήτω, hãy để anh/cô ấy/nó đứng3.στήτωσαν, hãy để họ đứng

Phân từ hoàn thành thứ nhất chủ động, nghĩa là “đang đứng,” như sau:

  • Đực — ἑστηκώς, ἑστηκότος, ἑστηκότι, ἑστηκότα, ἑστηκότες, etc.
  • Cái — ἑστηκυῖα, ἑστηκυίας, ἑστηκυίᾳ, ἑστηκυῖαν, ἑστηκυῖαι, etc.
  • Trung — ἑστηκός, ἑστηκότος, ἑστηκότι, ἑστηκός, ἑστηκότα, etc.

Phân từ hoàn thành thứ hai chủ động, nghĩa là “đang đứng,” như sau:

  • Đực — ἑστώς, ἑστῶτος, ἑστῶτι, ἑστῶτα, ἑστῶτες, ἑστώτων, etc.
  • Cái — ἑστῶσα, ἑστώσης, ἑστώσῃ, ἑστῶσαν, ἑστῶσαι, ἑστωσῶν, etc.
  • Trung — ἑστός, ἑστῶτος, ἑστῶτι, ἑστός, ἑστῶτα, ἐστώτων, etc.

✅ Ví dụ về cách dùng ngoại động từ và nội động từ của ἵστημι:

Ngoại động từ — “khiến đứng, lập, đặt để”:

  1. ἔστησα τὸ παιδίον ἐπὶ λίθον. “Ta đặt đứa trẻ trên hòn đá.”
  2. ὁ κύριος στήσει ἡμέραν. “Chúa sẽ lập một ngày.”
  3. δυνάμεθα στῆσαι τὸν νόμον; “Chúng ta có thể lập luật pháp chăng?”

Nội động từ — “đứng, đứng vững”:

  1. εἶδές με ἑστῶτα ἐν τῷ ἱερῷ. “Ngươi đã thấy ta đứng trong đền thờ.”
  2. σταθήσεται ἡ βασιλεία ἡ πονηρά; “Nước dữ có đứng được chăng?”
  3. ἡ γυνὴ ἔστη ἐν τῷ ἀγρῷ. “Người đàn bà đứng trong đồng ruộng.”
  4. ἕστηκας ἐπὶ γῇ ἁγίᾳ. “Ngươi đang đứng trên đất thánh.”

218. ĐỘNG TỪ φημί
#

Động từ này gần như đồng nghĩa với λέγω. Các hình thái của nó gồm có:

  • thì hiện tại ngôi thứ ba số ít φησίν, nghĩa là “người ấy nói”;
  • thì hiện tại ngôi thứ ba số nhiều φασίν, nghĩa là “họ nói”;
  • và hình thái rất thông dụng của thì quá khứ chưa hoàn thành ngôi thứ ba số ít ἔφη, nghĩa là “người ấy đã nói.”

φημί thường dùng để dẫn lời trực tiếp, thỉnh thoảng dùng để dẫn lời tường thuật gián tiếp với ὅτι hoặc với đối cách và động từ nguyên mẫu (xem §172).

219. AORIST THỨ HAI CỦA βαίνω VÀ γινώσκω
#

Hai động từ này đặc biệt vì chúng thuộc sự chia động từ ω nhưng lại có aorist theo kiểu μι. βαίνω hiếm khi xuất hiện trong hình thái đơn (bốn lần trong Bản LXX, không có trong Tân Ước), nhưng lại rất phổ biến trong các hình thái ghép: ἀναβαίνω, καταβαίνω, v.v.

Gốc aorist thứ hai của βαίνωβα-, thường được kéo dài thành βη-. Các hình thái (không ghép) của nó là:

Số ÍtSố Nhiều
1.ἔβην, tôi đã đi1.ἔβημεν, chúng tôi/ta đã đi
2.ἔβης, bạn đã đi2.ἔβητε, các bạn đã đi
3.ἔβη, anh/cô ấy/nó đã đi3.ἔβησαν, họ đã đi
  • Động từ nguyên mẫu: βῆναι
  • Giả định: βῶ, βῇς, βῇ, v.v.
  • Mệnh lệnh: βῆθι (hoặc βα), βάτω, βάτε, βάτωσαν
  • Phân từ: βάς, βᾶσα, βάν

Gốc aorist thứ hai của γινώσκωγνο-, thường được kéo dài thành γνω-. Các hình thái của nó là:

Số ÍtSố Nhiều
1.ἔγνων, tôi đã biết1.ἔγνωμεν, chúng tôi/ta đã biết
2.ἔγνως, bạn đã biết2.ἔγνωτε, các bạn đã biết
3.ἔγνω, anh/cô ấy/nó đã biết3.ἔγνωσαν, họ đã biết
  • Động từ nguyên mẫu: γνῶναι
  • Giả định: γνῶ, γνῷς, γνῷ, v.v.
  • Mệnh lệnh: γνῶθι, γνώτω, γνῶτε, γνώτωσαν
  • Phân từ: γνούς, γνοῦσα, γνόν

Xem §§336–37 để biết sự chia động từ đầy đủ của aorist thứ hai βαίνωγινώσκω.

220. CÁC SỐ ĐẾM
#

Số “một” đã được giới thiệu trong §213. Số “hai” không biến cách, ngoại trừ hình thái tặng cách số nhiều δυσί(ν). Các số “ba” và “bốn” thì biến cách như sau:

Đực & CáiTrung
D.τρεῖςτρία
S.τριῶντριῶν
T.τρισί(ν)τρισί(ν)
Đ.τρεῖςτρία
Đực & CáiTrung
D.τέσσαρεςτέσσαρα
S.τεσσάρωντεσσάρων
T.τέσσαρσι(ν)τέσσαρσι(ν)
Đ.τέσσαραςτέσσαρα

Các số đếm từ 5 đến 199 không biến cách.

221. MẠO TỪ TRƯỚC μέν VÀ δέ
#

Đôi khi mạo từ xuất hiện trước μένδέ mà không có danh từ, phân từ, hoặc một từ loại khác theo sau. Trong những trường hợp như vậy, nó có chức năng như một đại từ. Đây đơn giản là một cách để tiếp tục tường thuật, và đôi khi dường như đánh dấu sự thay đổi chủ ngữ của động từ.

Ví dụ: ὁ διδάσκαλος ἀπέλυσεν τοὺς μαθητάς. οἱ δὲ ἀπῆλθον εἰς τὴν πόλιν. “Thầy giáo cho các môn đồ về. Còn họ thì đi vào thành.”

222. BÀI TẬP
#

Dịch Sang Tiếng Việt

  1. ἐκεῖνος ὁ προφήτης ἀγαπᾷ ἑστὼς ἐν τῷ ἱερῷ λαλῆσαι περὶ τῶν ἑπτὰ πνευμάτων τοῦ θεοῦ.
  2. Δέκα δοῦλοι, ἔφη ἡ γυνή, ἀνέβησαν πρὸς τὴν πόλιν φέροντες δύο λίθους μεγάλους εἰς τὴν συναγωγήν.
  3. εὐθὺς ἐπιγνοῦσα ὅτι τις ἀνοίγει τὴν θύραν, ἡ θυγάτηρ ὑμῶν ἠρώτησεν, Τίς ἐστιν ἐκεῖ;
  4. αἱ δέκα ἐντολαὶ ἐδόθησαν ἡμῖν ἵνα περιπατήσωμεν ἐν εἰρήνῃ μετʼ ἀλλήλων, ἀλλὰ ὁ πᾶς νόμος πληροῦται ἐν δυσὶ λόγοις, θεὸν ἀγαπήσεις καὶ ἄλλους ἀγαπήσεις.
  5. τὰ ἔθνη ἔλεγον πρὸς ἀλλήλους, Γνῶθι σεαυτόν, ἀλλὰ τὸ ἀγαπητὸν γένος ἡμῶν βούλεται προσθεῖναι, Γνῶθι τὸν κύριον.
  6. πῶς σταθήσεται ἡ βασιλεία εἰ τρεῖς βασιλεῖς θέλουσιν τὴν δύναμιν κρατῆσαι;
  7. ἀνάβηθι εἰς τὸ ὄρος καὶ εἰπὲ πρὸς τοὺς μαθητὰς τοὺς προσκυνοῦντας ἐκεῖ, Κατάβατε νῦν εἰς τὴν πόλιν καὶ ποιήσατε ἔργα δικαιοσύνης.
  8. λαβὼν παιδίον ὁ διδάσκαλος ἔστησεν αὐτὸ πρὸ τοῦ ὄχλου καὶ εἶπεν, Τοῦτο τὸ παιδίον ἐπέγνω τὰ δώδεκα βιβλία τῶν προφήτων.
  9. ὅτε κατέβη ὁ λαὸς πρὸς τὴν θάλασσαν ἀνέστη ἑπτὰ δαιμόνια ἐκ τοῦ ὕδατος.
  10. εὕρομεν πέντε ἄνδρας ἑστῶτας ἐν τῇ κώμῃ ζητοῦντας ἔργον. ἐλθέτωσαν εἰς τὸν ἀγρόν.
  11. ὁ ἱερεὺς φησίν, Τὸ ῥῆμα τοῦ κυρίου ἀναστήσει τοὺς νέκρους ἐν τῇ ἐσχάτῃ ἡμέρᾳ, ἀλλὰ πολλοὶ φεύξονται ἀπὸ τοῦ προσώπου τοῦ κυρίου.
  12. ἡ ἀδελφή σου ἐθεράπευσε τὸν τυφλὸν ὥστε ἐπιγνῶναι αὐτὸν πολλοὺς ἀνθρώπους ἑστῶτας ἐν τῇ συναγωγῇ.
  13. τινὲς τῶν ἑστηκότων ὧδε ὄψονται τοὺς τέσσαρας ἀγγέλους τοῦ οὐρανοῦ καταβαίνοντας εἰς τὴν γῆν.
  14. ἀναστὰς ὁ ὑιὸς ἠκολούθησεν τῇ μητρὶ αὐτοῦ εἰς τὸν οἶκον. ἡ δὲ οὐκ ἔγνω ὅτι αὐτὸς ἐγγίζει.

LXX

  1. ἠγάπησεν δὲ Ιακωβ τὴν Ραχηλ καὶ εἶπεν, Δουλεύσω σοι ἑπτὰ ἔτη περὶ Ραχηλ τῆς θυγατρός σου τῆς νεωτέρας. (Gen 29:18)
  2. Ἰδοὺ ἡμέραι ἔρχονται, φησὶν κύριος, καὶ διαθήσομαι τῷ οἴκῳ Ισραηλ καὶ τῷ οἴκῳ Ιουδα διαθήκην καινήν. (Jer 38:31, ET 31:31)
  3. προφήτην ἐκ τῶν ἀδελφῶν σου ὡς ἐμὲ ἀναστήσει σοι κύριος ὁ θεός σου, αὐτοῦ ἀκούσεσθε. (Deut 18:15)
  4. ἤγγισεν δὲ Ιακωβ πρὸς Ισαακ τὸν πατέρα αὐτοῦ, καὶ ἐψηλάφησεν αὐτὸν καὶ εἶπεν, Ἡ μὲν φωνὴ φωνὴ Ιακωβ, αἱ δὲ χεῖρες χεῖρες Ησαυ. καὶ οὐκ ἐπέγνω αὐτόν. (Gen 27:22–23)
  5. Λαβόντες δὲ οἱ ἄνδρες τὰ δῶρα ταῦτα … ἔλαβον ἐν ταῖς χερσὶν αὐτῶν καὶ τὸν Βενιαμιν καὶ ἀναστάντες κατέβησαν εἰς Αἴγυπτον καὶ ἔστησαν ἐναντίον Ιωσηφ. (Gen 43:15)
  6. καὶ ἐγένετο λόγος κυρίου πρὸς Ησαιαν λέγων, Πορεύθητι καὶ εἰπὸν [τῷ] Εζεκια, Τάδε λέγει κύριος ὁ θεὸς … ἰδοὺ προστίθημι πρὸς τὸν χρόνον σου ἔτη δέκα πέντε· (Isa 38:4–5)
  7. Ταῦτα τὰ θηρία τὰ μεγάλα εἰσὶ τέσσαρες βασιλεῖαι, αἳ ἀπολοῦνται ἀπὸ τῆς γῆς· (Dan 7:17)
  8. ἐπέγνω δὲ Ιωσηφ τοὺς ἀδελφοὺς αὐτοῦ, αὐτοὶ δὲ οὐκ ἐπέγνωσαν αὐτόν. (Gen 42:8)
  9. εἶπεν δὲ Μωυσῆς πρὸς τὸν λαόν, Θαρσεῖτε· στῆτε καὶ ὁρᾶτε τὴν σωτηρίαν τὴν παρὰ τοῦ θεοῦ, ἣν ποιήσει ἡμῖν σήμερον· (Exod 14:13)
  10. καὶ ἦν Ιωνας ἐν τῇ κοιλίᾳ τοῦ κήτους τρεῖς ἡμέρας καὶ τρεῖς νύκτας. καὶ προσηύξατο Ιωνας πρὸς κύριον τὸν θεὸν αὐτοῦ ἐκ τῆς κοιλίας τοῦ κήτους (Jon 2:1–2, ET 1:17–2:1)
  11. οἱ δὲ εἶπαν, Δώδεκά ἐσμεν οἱ παῖδές σου ἀδελφοὶ … καὶ ἰδοὺ ὁ νεώτερος μετὰ τοῦ πατρὸς ἡμῶν σήμερον, ὁ δὲ ἕτερος οὐχ ὑπάρχει. (Gen 42:13)

TÂN ƯỚC

  1. καὶ προαγαγὼν αὐτοὺς ἔξω ἔφη, Κύριοι, τί με δεῖ ποιεῖν ἵνα σωθῶ; οἱ δὲ εἶπαν, Πίστευσον ἐπὶ τὸν κύριον Ἰησοῦν καὶ σωθήσῃ (Acts 16:30–31)
  2. λαβὼν παιδίον ἔστησεν αὐτὸ ἐν μέσῳ αὐτῶν καὶ … εἶπεν αὐτοῖς, Ὃς ἂν ἓν τῶν … παιδίων δέξηται ἐπὶ τῷ ὀνόματί μου, ἐμὲ δέχεται· (Mark 9:36–37)
  3. ὥσπερ γὰρ ἦν Ἰωνᾶς ἐν τῇ κοιλίᾳ τοῦ κήτους τρεῖς ἡμέρας καὶ τρεῖς νύκτας, οὕτως ἔσται ὁ υἱὸς τοῦ ἀνθρώπου ἐν τῇ καρδίᾳ τῆς γῆς τρεῖς ἡμέρας καὶ τρεῖς νύκτας. (Matt 12:40)
  4. ἐὰν δὲ [ὁ ἀδελφός σου] μὴ ἀκούσῃ, παράλαβε μετὰ σοῦ ἔτι ἕνα ἢ δύο, ἵνα ἐπὶ στόματος δύο μαρτύρων ἢ τριῶν σταθῇ πᾶν ῥῆμα· (Matt 18:16)
  5. εἶπεν δὲ τῷ ἀνδρὶ … Ἔγειρε καὶ στῆθι εἰς τὸ μέσον· καὶ ἀναστὰς ἔστη. (Luke 6:8)
  6. ἄρτι γινώσκω ἐκ μέρους, τότε δὲ ἐπιγνώσομαι καθὼς καὶ ἐπεγνώσθην. (1 Cor 13:12)
  7. Καὶ εἶδον ἐκ τῆς θαλάσσης θηρίον ἀναβαῖνον, ἔχον κέρατα δέκα καὶ κεφαλὰς ἑπτά καὶ ἐπὶ τῶν κεράτων αὐτοῦ δέκα διαδήματα (Rev 13:1)
  8. Μετὰ τοῦτο εἶδον τέσσαρας ἀγγέλους ἑστῶτας ἐπὶ τὰς τέσσαρας γωνίας τῆς γῆς, κρατοῦντας τοὺς τέσσαρας ἀνέμους τῆς γῆς (Rev 7:1)
  9. οἱ δὲ λέγουσιν αὐτῷ, Οὐκ ἔχομεν ὧδε εἰ μὴ πέντε ἄρτους καὶ δύο ἰχθύας. ὁ δὲ εἶπεν, Φέρετέ μοι ὧδε αὐτούς. (Matt 14:17–18)
  10. ἐκβαλὼν δὲ ἔξω πάντας ὁ Πέτρος … προσηύξατο καὶ ἐπιστρέψας πρὸς τὸ σῶμα εἶπεν, Ταβιθά, ἀνάστηθι. ἡ δὲ ἤνοιξεν τοὺς ὀφθαλμοὺς αὐτῆς, καὶ ἰδοῦσα τὸν Πέτρον ἀνεκάθισεν. δοὺς δὲ αὐτῇ χεῖρα ἀνέστησεν αὐτήν· (Acts 9:40–41)
  11. καὶ καθίσας ἐφώνησεν τοὺς δώδεκα καὶ λέγει αὐτοῖς, Εἴ τις θέλει πρῶτος εἶναι, ἔσται πάντων ἔσχατος καὶ πάντων διάκονος. (Mark 9:35)

Từ Vựng Hỗ Trợ Bài Tập Dịch Thuật

  • ἀνακαθίζω: ngồi dậy (ἀνά = lên).
  • ἄνεμος: gió.
  • ἀπολοῦνται: thì tương lai tự động của ἀπόλλυμι.
  • ἄρτι = νῦν: bây giờ.
  • γωνία: góc.
  • διάδημα: mão, mão triều thiên.
  • διάκονος: đầy tớ, người hầu việc.
  • διαθήκη: giao ước.
  • διαθήσομαι: tôi sẽ lập (một giao ước).
  • δουλεύω: phục dịch, hầu việc.
  • εἰ μή: ngoại trừ.
  • ἤ: hoặc.
  • θαρσέω: vững lòng, mạnh mẽ.
  • θηρίον: thú dữ.
  • ἰχθύς, -ύος: cá.
  • καινός: mới.
  • κέρας, -ατος: sừng.
  • κῆτος, -ους: sinh vật biển, cá voi.
  • κοιλία: bụng.
  • μάρτυς: nhân chứng.
  • [ἐκ] μέρους: từng phần.
  • μέσος: chính giữa, trung tâm.
  • νεώτερος: trẻ hơn.
  • προάγω: dẫn ra, đưa ra.
  • σήμερον: ngày nay, hôm nay.
  • τάδε: những điều này, như vậy.
  • φωνέω: gọi.
  • ψηλαφάω: rờ, chạm.
  • ὥσπερ: như, y như.

NGỮ PHÁP HY-LẠP CĂN BẢN