Skip to main content

Chương 31: So Sánh

·2090 words·10 mins·
Author
Tommy Phan (MDiv., ThM., PhD.)
Inspiring the Next Generations to Love the Living Word of God

223. TỪ VỰNG
#

  • διό — bởi đó, vì lý do này
  • ἔμπροσθεν — ở trước, phía trước (+ sở hữu cách)
  • ἐνώπιον — ở trước, trong sự hiện diện của, trước mặt (+ sở hữu cách)
  • ἐπαγγελία, ἡ — lời hứa
  • — hoặc, hơn
  • ἰσχυρός, -ά, -όν — mạnh mẽ, quyền năng
  • κρείσσων (hoặc κρείττων), -ον — tốt hơn; so sánh của ἀγαθός
  • μακάριος, -α, -ον — phước hạnh, vui mừng
  • μᾶλλον — hơn, đúng hơn
  • μείζων, -ον — lớn hơn; so sánh của μέγας, cũng dùng như so sánh nhất
  • μέγας — lớn, cũng dùng như so sánh nhất
  • μόνος, -η, -ον — duy nhất, một mình (monorail); trung tính μόνον dùng như trạng từ
  • οὐχί — chẳng, không (hình thức nhấn mạnh của οὐ)
  • πλείων, -ον — nhiều hơn, lớn hơn; so sánh của πολύς (pleonasm)

224. TÍNH TỪ SO SÁNH
#

Tính từ có ba cấp độ: nguyên cấp, so sánh hơn, và so sánh nhất.

  1. Nguyên cấp là hình thái đơn giản, có trong từ điển, như καλός hay ἰσχυρός.
  2. So sánh cấp, trong tiếng Việt thường dùng từ “hơn,” trong tiếng Hy Lạp có hậu tố -τερος, α, ον (theo biến cách thứ nhất và thứ hai), hoặc hậu tố -(ι)ων, -(ι)ον (theo biến cách thứ ba).
  3. So sánh nhất, trong tiếng Việt thường dùng từ “nhất,” trong tiếng Hy Lạp có hậu tố -τατος, η, ον hoặc -ιστος, η, ον (theo biến cách thứ nhất và thứ hai).

Phần lớn tính từ tiếng Việt tạo hình thái so sánh và so sánh nhất chỉ bằng cách thêm từ vào dạng nguyên cấp: mạnh, mạnh hơn, mạnh nhất. Nhiều tính từ Hy Lạp cũng vậy: ἰσχυρός “mạnh,” ἰσχυρότερος “mạnh hơn,” ἰσχυρότατος “mạnh nhất.” Bên cạnh đó, tiếng Hy Lạp cũng có những dạng bất quy tắc: μέγας “lớn,” μείζων “lớn hơn,” μέγιστος “lớn nhất”; ἀγαθός “tốt,” κρείσσων “tốt hơn,” ἄριστος “tốt nhất” (không có trong Tân Ước và hiếm trong Bản LXX).

Trong tiếng Hy Lạp Thánh Kinh, thường một cấp độ so sánh sẽ được dùng với hai nhiệm vụ. Ví dụ, so sánh nhất thì ít gặp, và so sánh hơn thường thay thế cho nó. Trong vài cách diễn đạt, nguyên cấp có thể thay cho so sánh.

225. HÌNH THÁI CỦA MỘT SỐ TÍNH TỪ SO SÁNH
#

Các biến cách của πλείων, -ον “nhiều hơn” như sau:

Số ÍtSố Nhiều
Đực & CáiTrungĐực & CáiTrung
D.πλείωνπλεῖονD.πλείονεςπλείονα
S.πλείονοςπλείονοςS.πλειόνωνπλειόνων
T.πλείονιπλείονιT.πλείοσι(ν)πλείοσι(ν)
Đ.πλείοναπλεῖονĐ.πλείοναςπλείονα
H.πλεῖονπλεῖονH.πλείονεςπλείονα

Các dạng của κρείσσων/κρείττων, -ονμείζων, -ον cũng tương tự. Có hai dạng rút gọn: πλείω thay cho πλείονα (đối cách số ít giống đực/cái, và danh cách cùng đối cách số nhiều trung tính), và πλείους thay cho πλείονεςπλείονας (danh cách số nhiều giống đực/cái và đối cách số nhiều giống đực/cái).

226. SO SÁNH TRONG TIẾNG HY LẠP
#

Có hai cách diễn đạt so sánh:

  1. Một danh từ ở sở hữu cách theo sau tính từ so sánh. Ví dụ: ἡ χάρις τοῦ θεοῦ ἐστιν μείζων τῆς δυνάμεως τῆς ἁμαρτίας. — “Ân điển của Đức Chúa Trời lớn hơn quyền lực của tội lỗi.” Đây gọi là sở hữu cách của so sánh.
  2. Dùng liên từ , theo sau là một danh từ cùng cách với thành phần đầu. Ví dụ: ὁ διώκων δικαιοσύνην ἐστὶν κρείττων ἢ ὁ διώκων δόξαν. — “Kẻ tìm sự công bình thì tốt hơn kẻ tìm sự vinh hiển.”

227. TRẠNG TỪ
#

Một số trạng từ liên hệ chặt chẽ với tính từ. Có thể thấy bằng cách bỏ ν cuối trong sở hữu cách số nhiều của tính từ và thay bằng ς. Ví dụ: καλός “tốt” … καλῶν (sở hữu cách số nhiều) … καλῶς “một cách tốt đẹp.” Tương tự: κακῶς “một cách xấu, sai”; ἄλλως “một cách khác”; ἑτέρως “khác biệt”; πάντως “mọi cách, chắc chắn.”

Trạng từ cũng có thể có dạng so sánh và so sánh nhất, dù hiếm trong tiếng Hy Lạp Thánh Kinh. Khi xuất hiện, dạng so sánh của trạng từ giống với đối cách trung tính số ít của tính từ so sánh; dạng so sánh nhất của trạng từ giống với đối cách trung tính số nhiều của tính từ so sánh nhất. Khó để tìm một tính từ phổ biến có trạng từ đi kèm xuất hiện cả hai dạng.

Ví dụ minh họa: σοφός “khôn ngoan”;

  • trạng từ = σοφῶς “cách khôn ngoan”;
  • trạng từ so sánh = σοφώτερον “khôn ngoan hơn”;
  • trạng từ so sánh nhất = σοφώτατα “khôn ngoan nhất.”

228. CÂU HỎI MONG ĐỢI “CÓ” HOẶC “KHÔNG”
#

Trong Hy Lạp Thánh Kinh, câu hỏi đôi khi được diễn đạt để mong đợi câu trả lời “có” hoặc “không.” Điều này được biểu thị bằng cách thêm phủ định vào câu hỏi.

  • Câu hỏi mong đợi “không” sẽ dùng từ phủ định μή.
  • Câu hỏi mong đợi “có” sẽ dùng từ phủ định οὐ (οὐκ, οὐχ, οὐχί).

Ví dụ:

  • μὴ ἐφάγετε τὸν ἄρτον τῶν τέκνων; — “Các ngươi chẳng ăn bánh của con cái sao?” (Trả lời mong đợi: Không, chúng tôi không ăn!)
  • ἐκείνη ἡ γυνὴ οὐκ ἔστιν ἡ μήτηρ τοῦ βασιλέως; — “Người đàn bà đó há chẳng phải là mẹ của vua sao?” (Trả lời mong đợi: Có, phải rồi!)

229. ĐIỀU KIỆN TRÁI VỚI SỰ THẬT
#

Ngoài điều kiện đơn giản, điều kiện tương lai, và điều kiện tổng quát hiện tại, còn có loại điều kiện trái với sự thật trong tiếng Hy Lạp Kinh Thánh.

Trong loại này, mệnh đề giả định (protasis, mệnh đề “nếu”) đưa ra một tình huống không thật. Mệnh đề hệ quả (apodosis, mệnh đề “thì”) diễn đạt điều sẽ xảy ra nếu tình huống đó có thật.

  • Protasis mở đầu với tiểu từ εἰ.
  • Apodosis thường có ἄν, đôi khi bỏ.
  • Cả hai mệnh đề dùng động từ thì quá khứ ở thức tường thuật.

Nếu động từ trong protasis phủ định, nó dùng μή; trong apodosis dùng οὐ.

Có hai loại chính:

  • Hiện tại: dùng thì chưa hoàn thành (imperfect). “Nếu X đang là sự thật, thì Y sẽ không xảy ra.”
  • Quá khứ: thường dùng thì aorist. “Nếu X đã từng là sự thật, thì Y đã không xảy ra.”

Ví dụ:

  • εἰ ἐκείνη ἡ γυνὴ ἦν νεκρά, οὐκ ἂν περιεπάτει ἐν τῇ κώμῃ. — “Nếu người đàn bà đó đã chết, thì bà sẽ chẳng đi lại trong làng.”
  • εἰ ὁ ἀνὴρ οὗτος μὴ ἠγάπησεν ἑτέραν, ἡ γυνὴ αὐτοῦ οὐκ ἂν ἐσταύρωσεν αὐτόν. — “Nếu người đàn ông này chẳng yêu một người khác, thì vợ ông đã chẳng đóng đinh ông.”

230. BÀI TẬP
#

Dịch Sang Tiếng Việt

  1. ὁ λαβὼν τὴν ἐπαγγελίαν τοῦ πνεύματος τοῦ ἁγίου μείζων ἐστὶν τοῦ ἑστηκότος ἔμπροσθεν ἀρχόντων.
  2. ἐὰν γὰρ μόνον ἀγαπήσητε τοὺς ἀγαπῶντας ὑμᾶς, τίνα δόξαν δέξεσθε; οὐχὶ καὶ οἱ ἁμαρτωλοὶ ποιοῦσιν τοῦτο;
  3. εἰ ὁ δοῦλος τοῦ ἀνδρὸς ἐκείνου ἦν μακάριος, οὐκ ἂν ἀπῆλθεν ἵνα ζητήσῃ κρείττονα ζωήν.
  4. ποῦ εἰσιν τὰ βιβλία μου; τέκνα, μὴ ἐβάλετε τὰ βιβλία μου εἰς τὴν θάλασσαν;
  5. ὁ ὑιὸς ἔφη, Πάλιν ἥμαρτον εἰς οὐρανὸν καὶ ἐνώπιόν σου. διό εἰμι πονηρότερος πάντων τῶν ἀδελφῶν μου.
  6. καλόν ἐστιν διὰ δικαιοσύνην διωχθῆναι ἢ μαρτυρεῖν μηδὲν καὶ δέξασθαι δῶρα.
  7. ἡ πόλις ἡμῶν ἐστι ἡ μικρότερα πασῶν τῶν πόλεων ἐν τῇ γῇ, ἀλλʼ ἐγεννήσαμεν ἱερεῖς καὶ προφήτας πλείονας ἢ αὐταί.
  8. λέγεις ὅτι ἔχεις πλείονα παιδία τοῦ μεγίστου βασιλέως. μὴ σὺ μείζων εἶ τῆς μητρὸς ἡμῶν, ἥτις ἔχει δώδεκα παιδία;
  9. προσκυνήσωμεν ἐνώπιον τοῦ θρόνου τοῦ θεοῦ μᾶλλον ἢ τοῦ θρόνου τῶν βασιλέων.
  10. εἰ ἐποίεις σημεῖα πλείονα καὶ μείζονα τῶν σημείων τοῦ διδασκάλου ἡμῶν, ἠκολουθοῦμεν ἄν σοι.
  11. αἱ χεῖρές μου ἀσθενέστεραι ἢ οἱ πόδες μου. διὸ δύναμαι περιπατεῖν μετὰ σοῦ ἀλλʼ οὐ δύναμαι φέρειν πλεῖον ἢ ἕνα λίθον.
  12. μακάριοι οἱ ἰσχυροὶ ἐν πίστει. οὐχὶ συναχθήσονται ἔμπροσθεν τοῦ κυρίου καὶ εὑρήσουσι χάριν;
  13. μόνος οὐκ εἰμί, οἱ γὰρ ἄγγελοι τοῦ πατρός μού εἰσιν ὧδε καὶ ἔχουσι δύναμιν πλείονα τῶν ἐξουσιῶν τοῦ κόσμου τούτου.
  14. εἰ ἔδωκας ἡμῖν ἐπαγγελίαν κρείττονα καὶ ἐλπίδα ἰσχυρότεραν, οὐκ ἂν ἐγενόμεθα μαθηταὶ τοῦ κηρύξαντος εἰρήνην.

LXX

  1. [ὁ λαὸς εἶπεν πρὸς Μωυσῆν] τί τοῦτο ἐποίησας ἡμῖν ἐξαγαγὼν ἐξ Αἰγύπτου; … κρεῖσσον γὰρ ἡμᾶς δουλεύειν τοῖς Αἰγυπτίοις ἢ ἀποθανεῖν ἐν τῇ ἐρήμῳ ταύτῃ. (Exod 14:11–12)
  2. καὶ ἐκβαλεῖ κύριος πάντα τὰ ἔθνη ταῦτα … καὶ κληρονομήσετε ἔθνη μεγάλα καὶ ἰσχυρότερα μᾶλλον ἢ ὑμεῖς. (Deut 11:23)
  3. καὶ ἐγένοντο πλείους οἱ ἀποθανόντες διὰ τοὺς λίθους τῆς χαλάζης ἢ οὓς ἀπέκτειναν οἱ υἱοὶ Ισραηλ μαχαίρᾳ ἐν τῷ πολέμῳ. (Josh 10:11)
  4. εἶπεν δὲ Ραχηλ τῇ Λεια, Δός μοι τῶν μανδραγορῶν τοῦ υἱοῦ σου. εἶπεν δὲ Λεια, Οὐχ ἱκανόν σοι ὅτι ἔλαβες τὸν ἄνδρα μου; μὴ καὶ τοὺς μανδραγόρας τοῦ υἱοῦ μου λήμψῃ; (Gen 30:14–15)
  5. Μακάριοι πάντες οἱ φοβούμενοι τὸν κύριον οἱ πορευόμενοι ἐν ταῖς ὁδοῖς αὐτοῦ. τοὺς πόνους τῶν καρπῶν σου φάγεσαι· μακάριος εἶ, καὶ καλῶς σοι ἔσται. (Ps 127:1–2, ET 128:1–2)
  6. καὶ εἶπεν ὁ θεὸς πρὸς Καιν, Ποῦ ἐστιν Αβελ ὁ ἀδελφός σου; ὁ δὲ εἶπεν, Οὐ γινώσκω· μὴ φύλαξ τοῦ ἀδελφοῦ μού εἰμι ἐγώ; (Gen 4:9)
  7. καὶ ποῦ ἐστιν πάντα τὰ θαυμάσια αὐτοῦ, ὅσα διηγήσαντο ἡμῖν οἱ πατέρες ἡμῶν λέγοντες, Οὐχὶ ἐξ Αἰγύπτου ἀνήγαγεν ἡμᾶς κύριος; (Judg 6:13)
  8. μεγιστὰν καὶ κριτὴς καὶ δυνάστης δοξασθήσεται, καὶ οὐκ ἔστιν αὐτῶν τις μείζων τοῦ φοβουμένου τὸν κύριον. (Sir 10:24)
  9. καὶ εἶπεν Ελισαιε, Μὴ φοβοῦ, ὅτι πλείους οἱ μεθʼ ἡμῶν ὑπὲρ τοὺς μετʼ αὐτῶν. (4 Kgdms 6:16)
  10. ἡ ἁμαρτία μου ἐνώπιόν μού ἐστιν διὰ παντός. σοὶ μόνῳ ἥμαρτον καὶ τὸ πονηρὸν ἐνώπιόν σου ἐποίησα (Ps 50:5–6, ET 51:4–5)
  11. καὶ νῦν ὁ λαός σου … εἰ μὴ ἐφαύλισάν με, οὐκ ἂν ἦρα τὸ δόρυ μου ἐπʼ αὐτούς· ἀλλὰ αὐτοὶ ἑαυτοῖς ἐποίησαν ταῦτα. (Judith 11:2)
  12. οὐχ οὗτοι οἱ λόγοι εἰσίν, οὓς ἐλάλησεν κύριος ἐν χερσὶν τῶν προφητῶν τῶν ἔμπροσθεν …; (Zech 7:7)

TÂN ƯỚC

  1. ὁ γὰρ πατὴρ φιλεῖ τὸν υἱὸν καὶ πάντα δείκνυσιν αὐτῷ ἃ αὐτὸς ποιεῖ, καὶ μείζονα τούτων δείξει αὐτῷ ἔργα, ἵνα ὑμεῖς θαυμάζητε. (John 5:20)
  2. εἰ γὰρ ἐπιστεύετε Μωϋσεῖ, ἐπιστεύετε ἂν ἐμοί· περὶ γὰρ ἐμοῦ ἐκεῖνος ἔγραψεν. (John 5:46)
  3. μὴ σὺ μείζων εἶ τοῦ πατρὸς ἡμῶν Ἰακώβ, ὃς ἔδωκεν ἡμῖν τὸ φρέαρ καὶ αὐτὸς ἐξ αὐτοῦ ἔπιεν καὶ οἱ υἱοὶ αὐτοῦ (John 4:12)
  4. καὶ κρείττονός ἐστιν διαθήκης μεσίτης, ἥτις ἐπὶ κρείττοσιν ἐπαγγελίαις νενομοθέτηται. (Heb 8:6)
  5. ὅτι τὸ μωρὸν τοῦ θεοῦ σοφώτερον τῶν ἀνθρώπων ἐστίν καὶ τὸ ἀσθενὲς τοῦ θεοῦ ἰσχυρότερον τῶν ἀνθρώπων. (1 Cor 1:25)
  6. Πέτρος καὶ Ἰωάννης ἀποκριθέντες εἶπον πρὸς αὐτούς, Εἰ δίκαιόν ἐστιν ἐνώπιον τοῦ θεοῦ ὑμῶν ἀκούειν μᾶλλον ἢ τοῦ θεοῦ, κρίνατε· (Acts 4:19)
  7. ἔχοντες … τὸ αὐτὸ πνεῦμα τῆς πίστεως κατὰ τὸ γεγραμμένον, Ἐπίστευσα, διὸ ἐλάλησα, καὶ ἡμεῖς πιστεύομεν, διὸ καὶ λαλοῦμεν (2 Cor 4:13)
  8. εἶπεν οὖν ἡ Μάρθα πρὸς τὸν Ἰησοῦν, Κύριε, εἰ ἦς ὧδε οὐκ ἂν ἀπέθανεν ὁ ἀδελφός μου· (John 11:21)
  9. [μνημονεύετε] τῶν λόγων τοῦ κυρίου Ἰησοῦ ὅτι αὐτὸς εἶπεν, Μακάριόν ἐστιν μᾶλλον διδόναι ἢ λαμβάνειν. (Acts 20:35)
  10. Διὰ τοῦτο λέγω ὑμῖν, μὴ μεριμνᾶτε τῇ ψυχῇ ὑμῶν τί φάγητε [ἢ τί πίητε,] μηδὲ τῷ σώματι ὑμῶν τί ἐνδύσησθε. οὐχὶ ἡ ψυχὴ πλεῖόν ἐστιν τῆς τροφῆς καὶ τὸ σῶμα τοῦ ἐνδύματος; (Matt 6:25)
  11. ὅστις δʼ ἂν ἀρνήσηταί με ἔμπροσθεν τῶν ἀνθρώπων, ἀρνήσομαι κἀγὼ αὐτὸν ἔμπροσθεν τοῦ πατρός μου τοῦ ἐν [τοῖς] οὐρανοῖς. (Matt 10:33)
  12. καὶ ἐὰν ἀσπάσησθε τοὺς ἀδελφοὺς ὑμῶν μόνον, τί περισσὸν ποιεῖτε; οὐχὶ καὶ οἱ ἐθνικοὶ τὸ αὐτὸ ποιοῦσιν; (Matt 5:47)

Từ Vựng Hỗ Trợ Bài Tập Dịch Thuật

  • ἀνήγαγεν: từ ἀνά (lên) + ἀγώ → dẫn lên
  • ἀρνέομαι: chối bỏ
  • διαθήκη: giao ước
  • διὰ παντός: trải qua mọi thì, luôn luôn
  • διηγέομαι: thuật lại, kể lại
  • δόρυ: cây giáo
  • δουλεύω: phục vụ (như một δοῦλος)
  • δυνάστης: kẻ cai trị, quan chức
  • ἐθνικός: dân ngoại, người ngoại bang
  • ἐνδύμα: y phục
  • ἐνδύω (tự động): mặc vào, khoác lên
  • ἐξαγαγών: từ ἐξάγω → dẫn ra ngoài
  • θαυμάσιον: công việc lạ lùng, kỳ diệu
  • ἱκανόν: đủ, vừa đủ
  • κἀγώ = καὶ ἐγώ: và tôi
  • κληρονομέω: thừa hưởng
  • κριτής: quan xét đoán, thẩm phán
  • μανδραγόρας: cây nhân sâm (mandrake, một loại cây được cho là có quyền năng ma thuật)
  • μάχαιρα: gươm
  • μεγιστάν, ὁ: người quyền thế, đại nhân
  • μεριμνάω: lo lắng, băn khoăn
  • μεσίτης, ὁ: đấng trung bảo
  • μνημονεύω: ghi nhớ (+ sở hữu cách)
  • μωρόν: sự ngu dại
  • νομοθετέομαι: ban hành (như luật pháp)
  • περισσόν = πλεῖον: nhiều hơn, dư dật
  • πόλεμος: chiến tranh
  • πόνος: lao khổ, công việc nặng nhọc
  • τροφή: đồ ăn, sự nuôi dưỡng
  • φαυλίζω: khinh thường, coi rẻ
  • φιλέω: yêu mến
  • φρέαρ: giếng nước
  • φύλαξ: người canh giữ
  • χάλαζα: mưa đá

NGỮ PHÁP HY-LẠP CĂN BẢN